close
Bước tới nội dung

Bilon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Xưởng đúc: Rome. Kim loại: Billon. Độ tinh khiết: 400‰. Đường kính: 20,5 mm. Trục khuôn đúc: 6 giờ. Trọng lượng: 2,26 g. Chữ khắc mặt trước: HER ETRVSCILLA AVG. Mô tả mặt trước: Chân dung Etruscilla đội vương miện và mặc áo choàng, nhìn từ góc ba phần tư, tựa trên hình lưỡi liềm (L15) với mái tóc gợn sóng. Bản dịch mặt trước: “Herennia Etruscilla Augusta” (Herennia Etruscilla Augusta). Chữ khắc mặt sau: FECVNDITAS AVG. Mô tả mặt sau: Nữ thần Sinh sản (Fecunditas) mặc áo choàng, đứng quay mặt sang trái, đưa tay phải về phía một đứa trẻ dưới chân, và cầm một chiếc sừng sung túc trong tay trái. Bản dịch mặt sau: “Fecunditas Augusta” (Sự sinh sản của Augusta).

Bilonhợp kim thuộc nhóm kim loại quý (thông thường có rất nhiều bạc, và đôi khi có vàng), trên cơ sở một kim loại khác, ở đây là đồng. Bilon được sử dụng trong các công việc chế tạo tiền xu, huy chương và các loại kỷ niệm chương.

Nguyên gốc từ bilon xuất xứ từ tiếng Latin billo, có nghĩa là "một đồng xu có nhiều đồng", hay đơn giản là "đơn vị của tiền công".

Bilon được sử dụng suốt từ thời Hy Lạp cổ đại cho đến thời Trung cổHy Lạp. Khoảng thế kỷ thứ V đến VI trướcCN ở đảo Lesbos dùng loại bilon có hàm lượng 60%Cu và 40%bạc, nhưng đến thời Trung cổ thì có một số bilon chỉ có từ 20% đến 25% bạc trong hàm lượng.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]