close
Bước tới nội dung

Dean Holden

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Dean Holden
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Dean Thomas John Holden[1]
Ngày sinh 15 tháng 9, 1979 (46 tuổi)
Nơi sinh Swinton, Anh[2]
Chiều cao 6 ft 1 in (185 cm)[3]
Vị trí Hậu vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Hull City (trợ lý huấn luyện viên)
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998–2002 Bolton Wanderers 13 (1)
2001Valur (mượn) 7 (0)
2001–2002Oldham Athletic (mượn) 23 (2)
2002–2005 Oldham Athletic 85 (8)
2005–2007 Peterborough United 56 (4)
2007–2009 Falkirk 48 (2)
2009–2011 Shrewsbury Town 50 (0)
2010Rotherham United (mượn) 6 (0)
2011–2012 Chesterfield 31 (3)
2011–2012Rochdale (mượn) 7 (0)
2012 Rochdale 14 (0)
2012–2014 Walsall 29 (2)
Tổng cộng 369 (22)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2015 Oldham Athletic
2020–2021 Bristol City
2022 Stoke City (tạm quyền)
2022–2023 Charlton Athletic
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Dean Thomas John Holden (sinh ngày 15 tháng 9 năm 1979) là một huấn luyện viên và cựu cầu thủ bóng đá người Anh, hiện là trợ lý huấn luyện viên của câu lạc bộ EFL Championship Hull City.[4]

Trong sự nghiệp bắt đầu tại Bolton Wanderers vào năm 1998 và kết thúc bằng hai năm khoác áo Walsall từ năm 2012 đến năm 2014, Holden là một hậu vệ có thể chơi tốt ở vị trí hậu vệ phảitrung vệ. Trong giai đoạn 16 năm đó, ông có tổng cộng 369 lần ra sân ở giải vô địch quốc gia, đại diện cho mười câu lạc bộ và ghi 22 bàn. Ông chuyển sang công tác huấn luyện cùng Oldham Athletic vào tháng 11 năm 2014 và có thời gian làm huấn luyện viên từ tháng 2 năm 2015 đến tháng 5 năm 2015. Holden gia nhập Bristol City vào tháng 11 năm 2016 với vai trò trợ lý cho Lee Johnson. Sau khi Johnson rời chức vụ vào ngày 4 tháng 7 năm 2020, Holden được giao tạm quyền dẫn dắt đội bóng trước khi được bổ nhiệm chính thức. Ông bị Bristol City sa thải vào tháng 2 năm 2021. Tháng 4 năm 2021, Holden gia nhập Stoke City với vai trò trợ lý huấn luyện viên, và có thời gian ngắn làm huấn luyện viên tạm quyền của Stoke trước khi gia nhập Charlton vào tháng 12 năm 2022.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra tại Swinton, Đại Manchester, Holden bắt đầu sự nghiệp tại Bolton Wanderers, nơi ông có 13 lần ra sân ở giải vô địch quốc gia và ghi một bàn vào lưới Sheffield United,[5] trước khi chuyển sang Oldham Athletic sau một giai đoạn cho mượn thành công.

Sau hơn 100 lần ra sân cho đội một Oldham, ông gia nhập Peterborough United vào năm 2005. Ông được trao băng đội trưởng, nhưng khi hợp đồng sắp hết hạn, ông được chuyển nhượng đến Falkirk vào ngày 1 tháng 1 năm 2007 với mức phí không được tiết lộ.[6]

Ngày 27 tháng 1 năm 2008, Holden bị gãy chân sau một pha vào bóng muộn của Stephen McManus bên phía Celtic trong trận thua 0–1 trên sân nhà của Falkirk,[7] khiến ông phải nghỉ thi đấu đến tháng 10.

Holden ký hợp đồng hai năm với Shrewsbury Town vào ngày 26 tháng 6 năm 2009. Ngày 5 tháng 8 năm 2010, Holden gia nhập Rotherham United theo dạng cho mượn,[8] ban đầu chỉ trong một tháng nhưng sau đó được gia hạn hai lần, trước khi được Shrewsbury gọi trở lại sớm vào ngày 20 tháng 10.[9] Ngày 31 tháng 1 năm 2011, hợp đồng của Holden bị hủy theo thỏa thuận chung[10] và ông trở thành cầu thủ tự do.

Chesterfield ký hợp đồng ngắn hạn với Holden vào ngày 3 tháng 2 năm 2011 đến hết mùa giải.[11] Sau đó, Holden ký hợp đồng mới có thời hạn một năm với Chesterfield vào ngày 18 tháng 5 năm 2011.[12]

Ngày 3 tháng 11 năm 2011, Holden gia nhập Rochdale theo dạng cho mượn đến tháng 1 năm 2012. Tháng 1 năm 2012, ông chuyển hẳn sang Rochdale theo hợp đồng sáu tháng. Tháng 5 năm 2012, Holden rời Rochdale sau khi được thông báo rằng hợp đồng của ông sẽ không được gia hạn.[13]

Ngày 16 tháng 7 năm 2012, Dean Holden ký hợp đồng một năm với đội bóng League One Walsall.[14]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Dù sinh ra tại Anh và từng thi đấu cho đội trẻ Anh, Holden đủ điều kiện đại diện cho Bắc Ireland thông qua ông bà của mình. Ông lần đầu được triệu tập vào đội tuyển quốc gia vào tháng 6 năm 2007 nhưng không ra sân.[15]

Sự nghiệp huấn luyện

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 14 tháng 11 năm 2014, Holden rời Walsall để trở lại câu lạc bộ cũ Oldham Athletic với vai trò huấn luyện viên đội một.[16] Ngày 17 tháng 3 năm 2015, sau một giai đoạn làm huấn luyện viên tạm quyền, Holden tiếp tục giữ vai trò huấn luyện viên đến hết mùa giải 2014–15.[17] Holden trở lại vai trò trợ lý huấn luyện viên sau khi Darren Kelly được bổ nhiệm vào tháng 5 năm 2015.[18] Holden bị Oldham sa thải cùng với David Dunn vào tháng 1 năm 2016 sau chuỗi phong độ kém.[19] Ông trở lại Walsall vào tháng 3 năm 2016 với vai trò huấn luyện viên đội một.[20]

Holden gia nhập Bristol City với vai trò trợ lý huấn luyện viên cho Lee Johnson vào tháng 11 năm 2016.[21] Ngày 4 tháng 7 năm 2020, sau khi Johnson bị sa thải, Holden trở thành huấn luyện viên trưởng tạm quyền.[22] Tháng 8 năm 2020, Holden được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng toàn thời gian của Bristol City theo hợp đồng gia hạn từng năm, sau khi ông thắng hai và hòa hai trong năm trận cuối của mùa giải 2019–20 khi tạm quyền.[23] Ngày 16 tháng 2 năm 2021, Holden bị sa thải sau chuỗi sáu trận thua liên tiếp trên mọi đấu trường, khi câu lạc bộ đang đứng thứ 13 tại Championship.[23]

Ngày 14 tháng 4 năm 2021, Holden được bổ nhiệm làm trợ lý cho Michael O'Neill tại Stoke City.[24][25] Sau khi O'Neill bị sa thải vào tháng 8 năm 2022, Holden được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm quyền.[26] Ông dẫn dắt Stoke giành chiến thắng 1–0 trước Blackburn Rovers hai ngày sau đó, trước khi xác nhận rời câu lạc bộ trước thời điểm Alex Neil được bổ nhiệm thay thế O'Neill.[27]

Ngày 20 tháng 12 năm 2022, Holden được bổ nhiệm làm huấn luyện viên của Charlton Athletic,[28] tiếp quản vị trí từ huấn luyện viên tạm quyền Anthony Hayes vào Boxing Day, ngày 26 tháng 12 năm 2022.[29]

Ngày 27 tháng 8 năm 2023, Holden bị sa thải khỏi vị trí huấn luyện viên Charlton[30] sau khi chỉ thắng một trong sáu trận mở màn mùa giải 2023–24.[31]

Tháng 2 năm 2024, Holden gia nhập đội bóng Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq với vai trò trợ lý huấn luyện viên cho Steven Gerrard.[32]

Ngày 2 tháng 7 năm 2025, Holden gia nhập Hull City với vai trò trợ lý huấn luyện viên.[4]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 6 năm 2006, Holden kết hôn với người dẫn chương trình truyền hình Danielle Nicholls. Hai người sống tại Worsley và có bốn người con. Năm 2012, người con nhỏ nhất của họ qua đời sau khi mắc nhiễm trùng huyết do não mô cầu trong lúc gia đình đi nghỉ tại Lanzarote.[33] Holden là cổ động viên trọn đời của Manchester United.[34]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Khác Tổng cộng
Hạng đấuSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắng
Bolton Wanderers 1999–2000[35] First Division 1204030190
2000–01[36] First Division 11000011
2001–02[37] Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 00001010
Tổng cộng 1314040211
Valur (mượn) 2001[38] Úrvalsdeild 702090
Oldham Athletic (mượn) 2001–02[37] Second Division 23210003[a]0282
Oldham Athletic 2002–03[39] Second Division 6200100072
2003–04[40] Second Division 39420002[a]0434
2004–05[41] League One 40220204[a]1483
Tổng cộng 1081050309112511
Peterborough United 2005–06[42] League Two 35320003[a]0403
2006–07[43] League Two 21120202[a]0271
Tổng cộng 564402050674
Falkirk 2006–07[43] Giải bóng đá Ngoại hạng Scotland 912000111
2007–08[44] Giải bóng đá Ngoại hạng Scotland 2002020240
2008–09[45] Giải bóng đá Ngoại hạng Scotland 1912010221
Tổng cộng 4826030572
Shrewsbury Town 2009–10[46] League Two 370001000380
2010–11[47] League Two 130100000140
Tổng cộng 500101000520
Rotherham United (mượn) 2010–11[47] League Two 6000001[a]070
Chesterfield 2010–11[47] League Two 172000000172
2011–12[48] League One 14100101[a]0161
Tổng cộng 313001010333
Rochdale 2011–12[48] League One 210100000220
Walsall 2012–13[49] League One 252202000292
2013–14[50] League One 0000000000
2014–15[51] League One 4000100050
Tổng cộng 292203000342
Tổng cộng sự nghiệp 3692225017016142723
  1. 1 2 3 4 5 6 7 Lần ra sân ở Football League Trophy

Thống kê huấn luyện

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 26 tháng 8 năm 2023[52]
Thành tích huấn luyện theo đội bóng và nhiệm kỳ
Đội bóng Từ Đến Thành tích
StTHB% Thắng
Oldham Athletic 25 tháng 2 năm 2015 5 tháng 5 năm 2015 &000000000000001500000015&00000000000000030000003&00000000000000050000005&000000000000000700000070&000000000000002000000020,0
Bristol City 5 tháng 7 năm 2020 16 tháng 2 năm 2021 &000000000000004300000043&000000000000001900000019&00000000000000050000005&0000000000000019000000190&000000000000004420000044,2
Stoke City (tạm quyền) 26 tháng 8 năm 2022 27 tháng 8 năm 2022 &00000000000000010000001&00000000000000010000001&00000000000000000000000&00000000000000000000000&0000000000000100000000100,0
Charlton Athletic 20 tháng 12 năm 2022 27 tháng 8 năm 2023 &000000000000003200000032&000000000000001200000012&00000000000000050000005&0000000000000015000000150&000000000000003750000037,5
Tổng cộng &000000000000009100000091&000000000000003500000035&000000000000001500000015&0000000000000041000000410&000000000000003850000038,5

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Chesterfield

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Hugman, Barry J. (2005). The PFA Premier & Football League Players' Records 1946–2005. Queen Anne Press. tr. 294. ISBN 1-85291-665-6.
  2. Rollin, Glenda; Rollin, Jack, biên tập (2012). Sky Sports Football Yearbook 2012–2013 (ấn bản thứ 43). London: Headline. tr. 455. ISBN 978-0-7553-6356-8.
  3. Rollin, Jack (2003). Sky Sports Football Yearbook 2003–2004. London: Headline. tr. 512. ISBN 978-0-7553-1228-3.
  4. 1 2 "Holden appointed Assistant Head Coach". wearehullcity.co.uk. Hull City. ngày 1 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  5. "Bolton strike late to deny Blades". BBC Sport. ngày 6 tháng 5 năm 2001. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2013.
  6. "Falkirk sign Posh defender Holden". BBC Sport. ngày 1 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2007.
  7. "Falkirk manager backs injured Holden". BBC Sport. ngày 28 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2008.
  8. "Deano Goes Out". Shrewsbury Town FC official website. ngày 5 tháng 8 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2011. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  9. "Deano Recalled". Shrewsbury Town FC official website. ngày 21 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2011. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  10. "Deano Moves On" Shrewsbury Town official website
  11. "Spireite Line-Up". Chesterfield FC official website. ngày 6 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2012. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  12. "Lee and Holden agree new Chesterfield deals". BBC Sport. ngày 18 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2011.
  13. "Coleman to make big changes" SkySports website, 10 tháng 5 năm 2012. Retrieved on 12 tháng 5 năm 2012.
  14. "Cuvelier and Holden join Walsall". BBC Sport. ngày 16 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012.
  15. "Holden called up by Northern Ireland" Lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2011 tại Wayback Machine Falkirk official website
  16. "Dean Holden: Oldham Athletic bring back Walsall man as coach". BBC Sport. ngày 14 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014.
  17. "Holden in charge for rest of season". BBC Sport.
  18. "Darren Kelly: Oldham Athletic name Sunderland coach as boss". BBC Sport. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  19. "INSIDE FOOTBALL WITH: Dean Holden – Gutted to be sacked by Oldham, but results had been poor". Yahoo! Sport. ngày 19 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2021.
  20. "DEAN HOLDEN RETURNS TO WALSALL AS COACH". Walsall FC. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2021.
  21. "Dean Holden: Bristol City name Walsall coach as assistant head coach". BBC Sport. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  22. "Lee Johnson relieved of head coach role". Bristol City. ngày 4 tháng 7 năm 2020.
  23. 1 2 "Bristol City sack head coach Holden". BBC Sport.
  24. "Breaking – Stoke City move fast to appoint new assistant manager". Stoke Sentinel. ngày 14 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2021.
  25. "Dean Holden: Stoke City appoint former Bristol City boss as assistant manager". BBC Sport. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2021. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  26. "Club Statement". ngày 25 tháng 8 năm 2022.
  27. "John Coates praises Dean Holden as Stoke City exit is confirmed". Stoke Sentinel. ngày 27 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2022.
  28. "HOLDEN, SCOTT, RODWELL AND WARRICK APPOINTED TO SENIOR ROLES". ngày 20 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2022. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  29. "Charlton Athletic 0–0 Brighton & Hove Albion". BBC Sport. ngày 21 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2022. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  30. "CLUB UPDATE : DEAN HOLDEN". Charlton Athletic Official Website. ngày 27 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2023.
  31. "Dean Holden: Charlton Athletic manager sacked by League One club". BBC Sport. ngày 27 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2023. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  32. "Former Rotherham United and Bristol City man makes shock Saudi Arabia move". Yorkshire Post. ngày 3 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2025. {{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
  33. "Walsall defender Dean Holden driven by family heartache". BBC Sport.
  34. Gardner, Stewart (ngày 9 tháng 1 năm 2023). "Dean Holden: United draw is surreal". Manchester United. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2023.
  35. "Trận thi đấu của Dean Holden trong 1999/2000". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  36. "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2000/2001". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  37. 1 2 "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2001/2002". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  38. "Dean Holden". KSI. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2021.
  39. "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2002/2003". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  40. "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2003/2004". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  41. "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2004/2005". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  42. "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2005/2006". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  43. 1 2 "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2006/2007". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  44. "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2007/2008". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  45. "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2008/2009". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  46. "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2009/2010". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  47. 1 2 3 "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2010/2011". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  48. 1 2 "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2011/2012". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  49. "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2012/2013". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  50. "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2013/2014". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  51. "Trận thi đấu của Dean Holden trong 2014/2015". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.
  52. "Huấn luyện viên: Dean Holden". Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]