Landskrona
Giao diện
| Landskrona | |
|---|---|
Tháp nước cũ ở Landskrona | |
| Tọa độ: 55°52′B 12°50′Đ / 55,867°B 12,833°Đ | |
| Quốc gia | Thụy Điển |
| Tỉnh | Skåne |
| Hạt | Hạt Skåne |
| Đô thị | Landskrona (đô thị) |
| Thành phố | Thế kỷ 15 |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 12,80 km2 (490 mi2) |
| Dân số (2017-12-31)[1] | |
| • Tổng cộng | 32,964 |
| • Mật độ | 2.576/km2 (6,670/mi2) |
| Múi giờ | UTC+1, UTC+2 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Thành phố kết nghĩa | không có |
Landskrona là thành phố thủ phủ của đô thị Landskrona và là thành phố lớn thứ năm trong hạt Skåne ở phía nam Thụy Điển, với dân số theo số liệu tại thời điểm ngày 31/12/2017 là 32,964 người. Thành phố này nằm trên bờ eo biển Öresund, giữa thành phố Lund và Helsingborg.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 "Folkmängden per tätort. Vart femte år 1960 - 2017". Statistics Sweden. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2018.[liên kết hỏng]