close
Bước tới nội dung

NGC 461

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
NGC 461
NGC 461
NGC 461 được quan sát bởi DECam
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoNgọc Phu
Xích kinh01h 17m 20.6s[1]
Xích vĩ−33° 50 27[1]
Dịch chuyển đỏ0.018936[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời5,677 km/s[1]
Khoảng cách216.210 ± 22.210 Mly (66.289 ± 6.811 Mpc)[1]
Cấp sao biểu kiến (V)14.08[1]
Cấp sao tuyệt đối (V)-21.72[1]
Đặc tính
KiểuSAB(s)c[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.2' × 0.9'[1]
Tên gọi khác
ESO 352- G 033, MCG -06-04-002, 2MASXi J0117206-335027, IRAS 01150-3406, ESO-LV 3520330, 6dF J0117206-335027, PGC 4636.[1]

NGC 461 là một thiên hà xoắn ốc thuộc loại SAB (s) c nằm trong chòm sao Ngọc Phu. Nó được phát hiện vào ngày 25 tháng 9 năm 1834 bởi John Herschel. Nó được Dreyer mô tả là "khá sáng, tròn, dần dần sáng hơn một chút (có lẽ sai 1 °?)."[2]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 "NASA/IPAC Extragalactic Database". Results for NGC 0461. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  2. "New General Catalog Objects: NGC 450 - 499". Cseligman. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017.