Pedro Acosta
| Pedro Acosta | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Acosta ở giải đua 2025 Italian Grand Prix | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Quốc tịch | Tây Ban Nha | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sinh | 25 tháng 5, 2004 Mazarrón, Tây Ban Nha | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đội đua hiện tại | Red Bull KTM Factory Racing | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Số xe | 37 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Pedro Acosta Sánchez (sinh ngày 25 tháng 5 năm 2004) là một tay đua mô tô người Tây Ban Nha. Pedro Acosta đang thi đấu giải đua xe MotoGP cho đội đua Gas Gas Tech3, đã nhiều lần lên podium.[1]
Trước khi chuyển lên thi đấu thể thức MotoGP Pedro Acosta từng vô địch giải đua xe Moto3 năm 2021 và Moto2 năm 2023.
Sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Các giải trẻ
[sửa | sửa mã nguồn]Pedro Acosta sớm nhận được sự chú ý trong giới đua xe mô tô sau khi đã giành được rất nhiều kết quả xuất sắc ở các giải đua trẻ do Liên đoàn đua xe Mô tô quốc tế (FIM) tổ chức, nổi bật nhất là chức vô địch giải đua Red Bull MotoGP Rookies Cup năm 2020.
Moto3: Vô địch ngay ở mùa giải đầu tiên (2021)
[sửa | sửa mã nguồn]Pedro Acosta chính thức thi đấu chuyên nghiệp từ năm 2021. Giống như đa số các tay đua trẻ khác, hành trình của Acosta bắt đầu từ giải đua xe Moto3, nơi anh thi đấu cho đội đua Red Bull KTM Ajo. Ngay ở chặng đua đầu tiên trong sự nghiệp (ở Qatar) Acosta đã gây ấn tượng mạnh bằng việc hoàn thành cuộc đua ở vị trí thứ 2 dù chỉ xuất phát từ vị trí thứ 11.
Bất ngờ chưa dừng lại ở đó, tay đua tân binh đã toàn thắng cả 3 chặng đua tiếp theo ở Doha, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha để độc chiếm ngôi đầu bảng xếp hạng tổng.[2] Những kết quả này giúp cho Acosta lập kỷ lục là tay đua tân binh có khởi đầu tốt nhất trong lịch sử, đã lên podium ở 4 chặng đua đầu tiên. Riêng chặng đua ở Doha thì Pedro Acosta còn lập thành tích là tay đua Moto3 đầu tiên xuất phát từ pitlane giành được chiến thắng.[3]
Trong phần còn lại của mùa giải, Acosta giành thêm được 3 chiến thắng nữa. Anh lập thêm 1 cột mốc là tay đua Moto3/125cc đầu tiên kể từ năm 1990 giành được chức vô địch ngay ở mùa giải đầu tiên của mình.[4] Người trước đó làm được điều này là Loris Capirossi ở mùa giải đua xe thể thức 125cc năm 1990. Nếu xét về độ tuổi thì Pedro Acosta cũng chính là tay đua trẻ thứ 2 trong lịch sử từng vô địch thể thức Moto3/125cc (17 tuổi 166 ngày), chỉ nhiều hơn Capirossi đúng 1 ngày tuổi khi Capirossi vô địch năm 1990 (17 tuổi 165 ngày).
Sau khi giành được chức vô địch thì Pedro Acosta mới giành được pole Moto3 đầu tiên trong sự nghiệp, ở chặng đua cuối cùng ở Valencia,[5] nhưng đó lại là một trong hai chặng đua mà anh phải bỏ cuộc trong mùa giải 2021.
Moto2: 2022-2023
[sửa | sửa mã nguồn]Với thành tích vô địch Moto3 ngay ở mùa giải đầu tiên thì có tin đồn Pedro Acosta có thể sẽ bỏ qua giải đua Moto2 mà lên thẳng MotoGP. Cuối cùng Acosta đã quyết định tiếp tục ở lại đội đua Red Bull KTM Ajo để thi đấu Moto2 2022.[6]
Tuy nhiên lần này thì Acosta không có khởi đầu suôn sẻ như năm 2021. Suốt 7 chặng đua đầu tiên anh không lên được podium 1 lần nào, lại còn có chuỗi 4 chặng đua liên tiếp không ghi được điểm nào. Phải đến chặng đua thứ 8 ở Mugello (Ý) thì Pedro Acosta mới lần đầu lên podium thể thức Moto2, cũng là chiến thắng Moto2 đầu tiên. Song nó cũng kịp giúp Acosta phá kỷ lục tay đua trẻ nhất giành chiến thắng Moto2 trước đó thuộc về Marc Marquez.[7]
Đến giữa mùa giải thì Acosta bị chấn thương trong lúc tập luyện, phải nghỉ 2 chặng đua liên tiếp ở Assen (Hà Lan) và Silverstone (Anh).[8] Rất may chấn thương này không ảnh hưởng quá nhiều đến phong độ của Acosta. Sau khi trở lại thi đấu thì anh giành thêm được 2 chiến thắng nữa ở Aragon và Valencia. Chung cuộc Acosta xếp thứ 5 ở mùa giải Moto2 đầu tiên của mình.
Mùa giải Moto2 2023 khởi đầu một cách suôn sẻ đối với Pedro Acosta khi anh đã giành chiến thắng ngay ở chặng đua mở màn ở Bồ Đào Nha.[9] Tổng cộng Acosta giành được 7 chiến thắng, trong khi chỉ phải bỏ cuộc 1 lần ở Pháp. Acosta đã giành được chức vô địch sau khi cán đích ở vị trí thứ 2 ở chặng đua Malaysia, lập kỷ lục tay đua trẻ nhất vô địch hạng đua này.[10][11]
MotoGP: 2024-nay
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2024 Pedro Acosta chuyển lên thi đấu thể thức MotoGP cho đội đua Gas Gas Racing.[12] Cho dù thi đấu dưới danh nghĩa là tay đua vệ tinh của xưởng KTM nhưng ở những chặng đua đầu mùa giải, chính Acosta là tay đua KTM có được kết quả thi đấu tốt nhất, đã 2 lần lên podium liên tiếp ở các chặng đua MotoGP Bồ Đào Nha 2024 và MotoGP Americas 2024.[13]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Ở giải đua European Talent Cup
[sửa | sửa mã nguồn]Theo năm
[sửa | sửa mã nguồn](Chữ in đậm nghĩa là tay đua giành pole, chữ in nghiêng nghĩa là tay đua giành fastest lap)
| Năm | Xe | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | Xếp hạng | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2017 | Honda | ALB1 | ALB2 | CAT | VAL1 | EST1 | EST2 | JER1 | JER2 | ARA1 | ARA2 | VAL2 Ret |
NC | 0 |
Ở giải đua FIM CEV Moto3 Junior World Championship
[sửa | sửa mã nguồn]Theo năm
[sửa | sửa mã nguồn](Chữ in đậm nghĩa là tay đua giành pole, chữ in nghiêng nghĩa là tay đua giành fastest lap)
| Năm | Xe | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Xếp hạng | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2018 | KTM | EST | VAL1 | VAL2 | FRA | CAT1 Ret |
CAT2 DNS |
ARA 13 |
JER1 27 |
JER2 19 |
ALB | VAL1 | VAL2 | 33rd | 3 |
| 2019 | KTM | EST | VAL1 | VAL2 | FRA | CAT1 | CAT2 | ARA | JER1 4 |
JER2 5 |
ALB 18 |
VAL1 17 |
VAL2 6 |
16th | 34 |
| 2020 | KTM | EST 2 |
POR 1 |
JER1 Ret |
JER2 3 |
JER3 3 |
ARA1 Ret |
ARA2 2 |
ARA3 6 |
VAL1 2 |
VAL2 1 |
VAL3 1 |
3rd | 177 |
Ở giải đua Red Bull MotoGP Rookies Cup
[sửa | sửa mã nguồn]Theo năm
[sửa | sửa mã nguồn](Chữ in đậm nghĩa là tay đua giành pole, chữ in nghiêng nghĩa là tay đua giành fastest lap)
| Năm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Xếp hạng | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2019 | JER1 DNS |
JER2 DNS |
MUG 2 |
ASS1 2 |
ASS2 15 |
SAC1 1 |
SAC2 4 |
RBR1 1 |
RBR2 5 |
MIS 1 |
ARA1 4 |
ARA2 7 |
2nd | 162 |
| 2020 | RBR1 1 |
RBR1 1 |
RBR2 1 |
RBR2 1 |
ARA1 1 |
ARA1 1 |
ARA2 2 |
ARA2 10 |
VAL1 Ret |
VAL1 2 |
VAL2 14 |
VAL2 3 |
1st | 214 |
Ở giải đua Moto Grand Prix
[sửa | sửa mã nguồn]Theo năm
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Giải đua | Xe | Đội đua | Số chặng | Chiến thắng | Podium | Pole | FLap | Điểm | Xếp hạng | Vô địch |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2021 | Moto3 | KTM | Red Bull KTM Ajo | 18 | 6 | 8 | 1 | 1 | 259 | 1st | 1 |
| 2022 | Moto2 | Kalex | Red Bull KTM Ajo | 18 | 3 | 5 | 1 | 1 | 177 | 5th | – |
| 2023 | Moto2 | Kalex | Red Bull KTM Ajo | 20 | 7 | 14 | 3 | 8 | 332.5 | 1st | 1 |
| 2024 | MotoGP | KTM | Red Bull GasGas Tech3 | 19 | 0 | 5 | 1 | 2 | 215 | 6th | – |
| 2025 | MotoGP | KTM | Red Bull KTM Factory Racing | 22 | 0 | 5 | 0 | 1 | 307 | 4th | – |
| Tổng cộng | 97 | 16 | 37 | 6 | 13 | 1290.5 | 2 | ||||
Theo giải đua
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải đua | Năm | Chặng đua đầu tiên | Podium đầu tiên | Chiến thắng đầu tiên | Số chặng | Chiến thắng | Podium | Pole | FLap | Điểm | Vô địch |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Moto3 | 2021 | 2021 Qatar | 2021 Qatar | 2021 Doha | 18 | 6 | 8 | 1 | 1 | 259 | 1 |
| Moto2 | 2022–2023 | 2022 Qatar | 2022 Italy | 2022 Italy | 38 | 10 | 19 | 4 | 9 | 509.5 | 1 |
| MotoGP | 2024–present | 2024 Qatar | 2024 Portugal | 41 | 0 | 10 | 1 | 3 | 522 | – | |
| Tổng cộng | 2021–nay | 97 | 16 | 37 | 6 | 13 | 1290.5 | 2 | |||
Kết quả chi tiết
[sửa | sửa mã nguồn](Chữ in đậm nghĩa là tay đua giành pole, chữ in nghiêng nghĩa là tay đua giành fastest lap)
| Năm | Giải đua | Xe | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | Xếp hạng | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2021 | Moto3 | KTM | QAT 2 |
DOH 1 |
POR 1 |
SPA 1 |
FRA 8 |
ITA 8 |
CAT 7 |
GER 1 |
NED 4 |
STY 1 |
AUT 4 |
GBR 11 |
ARA Ret |
RSM 7 |
AME 8 |
EMI 3 |
ALR 1 |
VAL Ret |
1st | 259 | ||||
| 2022 | Moto2 | Kalex | QAT 12 |
INA 9 |
ARG 7 |
AME Ret |
POR Ret |
SPA 20 |
FRA Ret |
ITA 1 |
CAT 6 |
GER 2 |
NED | GBR DNS |
AUT 4 |
RSM 6 |
ARA 1 |
JPN 7 |
THA 16 |
AUS 2 |
MAL Ret |
VAL 1 |
5th | 177 | ||
| 2023 | Moto2 | Kalex | POR 1 |
ARG 12 |
AME 1 |
SPA 2 |
FRA Ret |
ITA 1 |
GER 1 |
NED 3 |
GBR 3 |
AUT 2 |
CAT 6 |
RSM 1 |
IND 1 |
JPN 3 |
INA 1 |
AUS 9‡ |
THA 2 |
MAL 2 |
QAT 8 |
VAL 12 |
1st | 332.5 | ||
| 2024 | MotoGP | KTM | QAT 98 |
POR 37 |
AME 24 |
SPA 102 |
FRA Ret6 |
CAT 133 |
ITA 53 |
NED Ret |
GER 7 |
GBR 95 |
AUT 13 |
ARA 33 |
RSM 176 |
EMI Ret5 |
INA 26 |
JPN Ret |
AUS DNS |
THA 3 |
MAL 59 |
SLD 10 |
6th | 215 | ||
| 2025 | MotoGP | KTM | THA 196 |
ARG 89 |
AME Ret7 |
QAT 8 |
SPA 7 |
FRA 4 |
GBR 68 |
ARA 45 |
ITA 8 |
NED Ret |
GER Ret9 |
CZE 32 |
AUT 43 |
HUN 2 |
CAT 44 |
RSM Ret5 |
JPN 173 |
INA 2 |
AUS 53 |
MAL 23 |
POR 32 |
VAL 42 |
4th | 307 |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "PEDRO ACOSTA 'THE GIFT THAT MOTOGP NEEDS', SAYS MICHAEL LAVERTY - 'HE'S GOT CHARISMA, HE'S GOT SPEED, HE'S GOT STYLE'". Eurosport. ngày 25 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "JEREZ MOTO3: KTM ROOKIE ACOSTA SCORES THIRD STRAIGHT WIN". Motorsport. ngày 2 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "ASTONISHING: Acosta wins epic Moto3™ battle from pitlane". Trang chủ MotoGP. ngày 4 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Pedro Acosta wins Moto3 world title at 17". Times of India. ngày 7 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Valencia Moto3: Champion Acosta claims first pole position". Crash.net. ngày 13 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "ACOSTA INTERVIEW: WHY HE REFUSED A 2022 MOTOGP MOVE". The Race. ngày 12 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Acosta claims a record-breaking Moto2™ win". Trang chủ MotoGP. ngày 29 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "Pedro Acosta breaks leg in training crash and will undergo surgery". Crash.net. ngày 21 tháng 6 năm 2022.
- ↑ "Portimao Moto2: Acosta keeps Canet in check to win season opener". Crash.net. ngày 26 tháng 3 năm 2023.
- ↑ "MOTOGP MALAYSIAN GP: TECH3-BOUND PEDRO ACOSTA WINS 2023 MOTO2 TITLE". Motorsport. ngày 12 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Pedro Acosta, the youngest intermediate class Champion since Pedrosa". Trang chủ MotoGP. ngày 12 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "FERNANDEZ AND ACOSTA SET TO GET ON THE GAS FOR 2024 MOTOGP™". Trang chủ đội đua Gas Gas Racing. ngày 6 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "The real key in Acosta's stunning start to life in MotoGP". Autosport. ngày 6 tháng 4 năm 2024.