NGC 451
Giao diện
| NGC 451 | |
|---|---|
| Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000) | |
| Chòm sao | Song Ngư |
| Xích kinh | 01h 16m 12.4s[1] |
| Xích vĩ | +33° 03′ 51″[1] |
| Dịch chuyển đỏ | 0.016278[1] |
| Vận tốc xuyên tâm thiên hà | 4880 km/s[1] |
| Cấp sao biểu kiến (V) | 14.0[2] |
| Đặc tính | |
| Kiểu | Sc[2] |
| Tên gọi khác | |
| IC 1661, CGCG 502–19, KUG 0113+328B, MCG 5-4-11, Mrk 976, PGC 4594[2] | |
NGC 451 là một thiên hà xoắn ốc nằm trong chòm sao Song Ngư. Nó được phát hiện vào năm 1881 bởi Édouard Stephan.[2]