1310
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1310 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Mùa xuân, pháo đài Warangal bị quân Vương triều Hồi giáo Delhi hạ sau 1 tháng vây hãm. Vua Rudradeva II của triều Kakatiya phải ký hiệp ước đình chiến và nộp nhiều của cải cho sultan Delhi[1]
- Tháng 2, vua Anh khai mạc Nghị viện đầu tiên ở Scotland
- Tháng 3, sultan Ai Cập là Baybars II bị những người ủng hộ vua tiền nhiệm đảo chính phế truất. An-Nasir Muhammad trở lại ngôi sultan lần thứ ba. Kế nhiệm tiếp theo là Saif ad-Din Abu-Bakr
- Tháng 4, sau khi anh cả Athinkaya mất, vương quốc Myinsaing ở miền trung Myanmar ngày nay rơi vào cuộc đấu tranh quyền lực giữa hai người em là Thihathu và Yazathingyan. Thihathu sẽ sớm trở thành người cai trị duy nhất của Myanmar.
- Đầu tháng 5, Nephon I trở thành Thượng phụ Constantinople mới của Giáo hội Chính thống Đông phương tại Byzantium, sau khi tiền nhiệm là Athanasius I bị buộc nghỉ hưu. Kế nhiệm tiếp theo là Yohannes XIII
- Giữa tháng 5, 54 thành viên của Hiệp sĩ Dòng Đền bị vua Pháp ra lệnh thiêu sống vì tội dị giáo
- Tháng 5, quân Castilla từ bỏ vây hãm Algeciras và ký hiệp ước hòa bình với sultan của Granada vào ngày 26 tháng 5
- Mùa hè, bá tước Charles xứ Valois thành lập Giáo phận Corfu, Zakynthos và Cephalonia với trụ sở đặt tại Corfu
- Đầu tháng 7, cuộc nổi dậy của những người Thiên Chúa giáo chống hãn quốc Y Nhi ở thành Erbil thất bại và bị khan đàn áp tàn bạo[2]
- Tháng 7, Hội đồng Mười được thành lập theo sắc lệnh của Pietro Gradenigo (doge của Venice), nhằm điều tra âm mưu đảo chính của Bajamonte Tiepolo[3]
- Tháng 10, sau nhiều trận thua quân Anh, Robert de Bruce đề nghị hòa hoãn với Anh, nhưng không được vua Edward II đồng ý
- Đầu tháng 12, sau khi Henry III, Công tước xứ Głogów vừa qua đời, vùng đất Đại Ba Lan và Silesia bị phân chia cho các con: Henry IV "trung thành" được vùng Silesia và một phần Đại Ba Lan; vùng Wielkopolska lần lượt được các người con của Henry là Konrad I, Bolesław, John và Przemko II nối tiếp cai trị; trong khi Công quốc Glogow được trao cho vợ ông, Matilda của Brunswick-Lüneburg .
- Tháng 12, kinh đô Praha của vương quốc Bohemia bị hạ, vua Henry bị em trai là John phế truất
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Przecław của Pogorzela, giám mục xứ Wroclaw (Ba Lan)
- John II, nam tước De Mowbray (Anh)
- Frederick II, bá tước xứ Meissen (Đức)
- Giáo hoàng, chân phước Urban V
| Lịch Gregory | 1310 MCCCX |
| Ab urbe condita | 2063 |
| Năm niên hiệu Anh | 3 Edw. 2 – 4 Edw. 2 |
| Lịch Armenia | 759 ԹՎ ՉԾԹ |
| Lịch Assyria | 6060 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1366–1367 |
| - Shaka Samvat | 1232–1233 |
| - Kali Yuga | 4411–4412 |
| Lịch Bahá’í | −534 – −533 |
| Lịch Bengal | 717 |
| Lịch Berber | 2260 |
| Can Chi | Kỷ Dậu (己酉年) 4006 hoặc 3946 — đến — Canh Tuất (庚戌年) 4007 hoặc 3947 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1026–1027 |
| Lịch Dân Quốc | 602 trước Dân Quốc 民前602年 |
| Lịch Do Thái | 5070–5071 |
| Lịch Đông La Mã | 6818–6819 |
| Lịch Ethiopia | 1302–1303 |
| Lịch Holocen | 11310 |
| Lịch Hồi giáo | 709–710 |
| Lịch Igbo | 310–311 |
| Lịch Iran | 688–689 |
| Lịch Julius | 1310 MCCCX |
| Lịch Myanma | 672 |
| Lịch Nhật Bản | Diên Khánh 3 (延慶3年) |
| Phật lịch | 1854 |
| Dương lịch Thái | 1853 |
| Lịch Triều Tiên | 3643 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Peire Autier, lãnh đạo của giáo phái Cathar ở vùng Languedoc phía nam nước Pháp
- Athinkhaya, nhiếp chính của vua nước Myinsaing (Miến Điện)
- Baybars II, sultan Ai Cập
- Otto III, công tước xứ Carinthia (Đức)
- Marguerite Porete , nhà thần bí và tác giả người Pháp
- Amalric xứ Tyre , hoàng tử và chính khách người Síp.
- Athanasius I, Thượng phụ Constantinople
- Abu al-Rabi Sulayman, nhà cai trị Maroc
- Stephen I, người cai trị xứ Hạ Bavaria cùng hai anh trai Otto III và Ludwig III
- Abu al-Barakat al-Nasafi, học giả và nhà thần học người Syria
- Constantine I, vua Armenia thuộc Cilicia
- Erik Eriksøn ("Eric Chân Dài"), quý tộc và đồng nhiếp chính người Đan Mạch với vua Eric VI
- Gao Kegong (hay "Fang Shan"), họa sĩ Trung Quốc
- George Pachymeres, nhà sử học và thần học Byzantine.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Cynthia Talbot (2001). Ấn Độ thời gian tiền thuộc địa thực tiễn: Xã hội, khu vực và bản sắc ở Andhra thời trung cổ , trang 135. Nhà sản xuất bản Đại học Oxford. ISBN 978-0-19-513661-6.
- ↑ René Grousset, Đế chế thảo nguyên: Lịch sử Trung Á (Nhà xuất bản Đại học Rutgers, 1310) tr. 157
- ↑ Paolo Preto, I servizi segreti di Venezia: Spionaggio e controspionaggio ai tempi della Serenissima ("Các cơ quan mật vụ của Venice: Hoạt gián động và phản gián trong thời Serenissima ") (il Saggiatore Tascabili, 2010) tr. 51