909
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 1 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 909 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Giữa tháng 1, ngày cuối cùng theo Lịch đếm dài Mesoamerica[1]
- Tháng 2, Khúc Hạo áp dụng đường lối trị nước nhân bản, giảm nhẹ tô thuế và bớt các thủ tục phiền hà để nhân dân được yên ổn làm ăn. Ông sử dụng đường lối đối ngoại mềm dẻo với các triều đại phương Bắc (nhà Hậu Lương) để duy trì nền độc lập thực tế.
- Giữa tháng 3, Abdullah al-Mahdi Billah tự tuyên bố là Caliph (lãnh đạo tối cao) và thành lập vương triều Fatimid ở Tunisia ngày nay, chấm dứt sự thống trị của nhà Aghlabid và tạo ra một đối trọng quyền lực với nhà Abbasid ở Baghdad. Kế nhiệm là al-Qa'im bi-Amr Allah[2]
- Cuối tháng 4, Vương Thẩm Tri thành lập nước Mân với kinh đô là Phúc Châu (trước đây gọi là Trường Lạc ). Vua nước Mân cố gắng thu hút các học giả để giúp xây dựng một bộ máy hành chính và hệ thống thuế hiệu quả. Kế nhiệm là Vương Diên Hàn
- Mùa thu, Knud I lật đổ Sigtrygg Gnupasson[3] của nhà Olof rồi lên ngôi vua Đan Mạch, cai trị ở vùng đất phía đông. Kế nhiệm là Gorm Già
- Khoảng tháng 11, trận chiến giữa hai anh em Lưu Thủ Quang và Lưu Thủ Văn tại Cửu Túc
- Cuối năm, Giám mục Asser của Sherborne qua đời. Giáo phận của ông bị chia tách thành các giáo phận mới ở Wells , Crediton , Ramsbury và Sonning
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Æthelwold , giám mục của Winchester (hoặc năm 904 )
- Tháng 12 – Ar-Radi , Abbasid caliph (mất 940 )
- Dunstan , tổng giám mục Canterbury (mất năm 988 )
- Fujiwara no Morosuke , chính khách Nhật Bản (mất 960 )
- Shen Lun , học giả kiêm quan lại người Trung Quốc (mất năm 987 )
- Thomas of Lesbos , vị thánh Byzantine (mất khoảng 947 )
| Lịch Gregory | 909 CMIX |
| Ab urbe condita | 1662 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 358 ԹՎ ՅԾԸ |
| Lịch Assyria | 5659 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 965–966 |
| - Shaka Samvat | 831–832 |
| - Kali Yuga | 4010–4011 |
| Lịch Bahá’í | −935 – −934 |
| Lịch Bengal | 316 |
| Lịch Berber | 1859 |
| Can Chi | Mậu Thìn (戊辰年) 3605 hoặc 3545 — đến — Kỷ Tỵ (己巳年) 3606 hoặc 3546 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 625–626 |
| Lịch Dân Quốc | 1003 trước Dân Quốc 民前1003年 |
| Lịch Do Thái | 4669–4670 |
| Lịch Đông La Mã | 6417–6418 |
| Lịch Ethiopia | 901–902 |
| Lịch Holocen | 10909 |
| Lịch Hồi giáo | 296–297 |
| Lịch Igbo | −91 – −90 |
| Lịch Iran | 287–288 |
| Lịch Julius | 909 CMIX |
| Lịch Myanma | 271 |
| Lịch Nhật Bản | Engi 9 (延喜9年) |
| Phật lịch | 1453 |
| Dương lịch Thái | 1452 |
| Lịch Triều Tiên | 3242 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 18 tháng 4 – Dionysius II , Thượng phụ Chính thống Syriac của Antioch
- Ngày 9 tháng 5 – Adalgar , tổng giám mục Bremen
- Aribo của Áo , bá tước người Frank
- Asser , giám mục của Sherborne (ngày tháng ước tính)
- Cadell ap Rhodri , vua xứ Seisyllwg ( xứ Wales )
- Cerball mac Muirecáin , vua của Leinster ( Ireland )
- Fujiwara no Tokihira , chính khách Nhật Bản (s. 871 )
- Gerald xứ Aurillac , quý tộc người Frank (sinh năm 855 )
- Lạc Âm , chính khách và nhà thơ Trung Quốc (sinh năm 833 )
- Muhammad ibn Dawud al-Zahiri , nhà thần học Hồi giáo (s. 868 )
- Sochlachan mac Diarmata , vua của Uí Maine (Ireland)
- Wighelm , giám mục của Selsey
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Lowe, John W. G., The Dynamics of Apocalypse: A Systems Simulation of the Classic Maya Collapse, Albuquerque: University of New Mexico Press, 1985
- ↑ Gall, Timothy L.; Hobby, Jeneen (2009). Worldmark Encyclopedia of Cultures and Daily Life: Africa. Gale. p. 329. ISBN 978-1-4144-4883-1. Archived from the original on 15 March 2023. Retrieved 3 May 2021.
- ↑ Sigtrygg Gnupasson còn cai trị ở vùng tây Đan Mạch trước khi bị mất ngôi hoàn toàn vào năm 936 vào tay Gorm Già. Nguồn: Hybel, Nils (2003). Danmark i Europa: 750–1300. København: Museum Tusculanums forlag. ISBN 87-7289-882-8