close
Bước tới nội dung

Coagulase

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
S. aureus sử dụng enzyme coagulase để tạo một lớp áo fibrin từ fibrinogen có trong dòng máu, giúp vi khuẩn này né tránh sự thực bào của hệ miễn dịch.[1]

Coagulase là một enzyme protein do một số vi sinh vật tiết ra, có khả năng xúc tác chuyển đổi fibrinogen thành fibrin. Trong phòng xét nghiệm, enzyme này được sử dụng để phân biệt các chủng Staphylococcus phân lập. Điều quan trọng là S. aureus nhìn chung có phản ứng coagulase dương tính, nghĩa là một xét nghiệm coagulase dương tính sẽ cho thấy sự hiện diện của S. aureus hoặc bất kỳ vi khuẩn nào trong số 11 loài tụ cầu (Staphylococci) coagulase dương tính khác.[2] Ngược lại, xét nghiệm coagulase âm tính sẽ chỉ ra sự hiện diện của các vi sinh vật coagulase âm tính như Staphylococcus epidermidis hay Staphylococcus saprophyticus. Tuy nhiên, hiện nay người ta đã biết rằng không phải tất cả các chủng S. aureus đều dương tính với coagulase.[3] Khi các tụ cầu coagulase dương tính thường là tác nhân gây bệnh, thì các tụ cầu coagulase âm tính thường liên quan đến nhiễm trùng cơ hội hơn.[4] Enzyme này cũng do Yersinia pestis tiết ra.[5]

Coagulase phản ứng với prothrombin trong máu. Phức hợp tạo thành được gọi là staphylothrombin, tạo điều kiện để enzyme này hoạt động như một protease để chuyển fibrinogen – một protein huyết tương do gan sản xuất – thành fibrin. Quá trình này dẫn đến sự đông máu. Coagulase bám chặt trên bề mặt vi khuẩn S. aureus và có thể bao phủ bề mặt vi khuẩn bằng fibrin ngay khi tiếp xúc với máu. Cục máu đông fibrin có thể bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào và cách ly nó khỏi các hàng rào bảo vệ khác của vật chủ.[6] Do đó, lớp áo fibrin có thể làm cho vi khuẩn trở nên độc lực hơn. Coagulase gắn kết (bound coagulase) thuộc họ protein bám dính MSCRAMM.

Xét nghiệm coagulase

[sửa | sửa mã nguồn]

Xét nghiệm coagulase từ lâu đã được sử dụng để phân biệt Staphylococcus aureus với các tụ cầu coagulase âm tính.[1] S.aureus sản xuất hai dạng coagulase: coagulase gắn kết và coagulase tự do. Coagulase gắn kết (còn được gọi là "yếu tố ngưng kết), có thể được phát hiện bằng xét nghiệm coagulase trên phiến kính, còn coagulase tự do được phát hiện bằng xét nghiệm coagulase trong ống nghiệm.

Xét nghiệm trên phiến kính

[sửa | sửa mã nguồn]

Xét nghiệm coagulase trên phiến kính được thực hiện kèm theo chứng âm để loại trừ hiện tượng tự ngưng kết. Nhỏ hai giọt nước muối sinh lý lên phiến kính đã được đánh dấu số mẫu, bên thử nghiệm (T) và bên chứng (C). Nhũ hóa hai giọt nước muối này với vi sinh vật thử nghiệm bằng que cấy vòng, que cấy thẳng hoặc que gỗ. Nhỏ một giọt huyết tương (khuyến cáo dùng huyết tương thỏ chống đông bằng EDTA)[7] lên giọt nước muối đã cấy vi khuẩn ở bên thử nghiệm, trộn đều, sau đó lắc nhẹ phiến kính trong khoảng 10 giây.[8]

  • Nếu 'dương tính', sẽ quan sát thấy hiện tượng ngưng kết đại thể trong giọt huyết tương trong vòng 10 giây, trong khi không có ngưng kết ở giọt nước muối.
  • Nếu 'âm tính', sẽ không thấy ngưng kết.

Nếu xét nghiệm coagulase trên phiến kính âm tính, cần làm xét nghiệm ống nghiệm để khẳng định. Hiện tượng ngưng kết ở cả hai giọt là dấu hiệu của tự ngưng kết, do đó cần tiến hành xét nghiệm ống nghiệm. Xét nghiệm ống nghiệm không được thực hiện ở mọi cơ sở, nhưng phần lớn kết quả phụ thuộc vào kết quả cấy máu từ phòng xét nghiệm.[8]

Xét nghiệm trong ống nghiệm

[sửa | sửa mã nguồn]
Cục máu đông fibrin được hình thành trong ống nghiệm nhờ phản ứng coagulase.

Xét nghiệm ống nghiệm sử dụng huyết tương thỏ đã được cấy một khuẩn lạc tụ cầu (tức là cầu khuẩn Gram dương, catalase dương tính). Ống nghiệm sau đó được ủ ở 37 °C trong 1,5 giờ. Nếu âm tính, tiếp tục ủ kéo dài đến 18 giờ.[8]

  • Nếu 'dương tính' (ví dụ, khuẩn lạc nghi ngờ là S. aureus), huyết tương sẽ đông lại,[9] tạo thành cục máu đông (đôi khi cục đông rất chắc, chất lỏng sẽ hóa đặc hoàn toàn).
  • Nếu 'âm tính', huyết tương vẫn ở dạng lỏng. Kết quả âm tính có thể là S. epidermidis nhưng chỉ có xét nghiệm định danh chi tiết hơn mới khẳng định được, sử dụng các xét nghiệm sinh hóa như trong phương pháp xét nghiệm bằng bộ chỉ số phân tích (API). Có thể gặp âm tính giả nếu mẫu không được để nguội khoảng 30 phút ở nhiệt độ phòng hoặc 10 phút trong tủ đông, vì cục máu đông có thể tan ra. Nếu thực sự âm tính, huyết tương sẽ vẫn ở dạng lỏng sau khi làm nguội.[8]
  • Danh sách các tụ cầu coagulase dương tính: Staphylococcus aureus subsp. anaerobius, S. aureus subsp. aureus, S. delphini, S. hyicus, S. intermedius, S. lutraeStaphylococcus schleiferi subsp. coagulans.
  • Danh sách các tụ cầu coagulase âm tính có ý nghĩa lâm sàng: S. saprophyticus, S.cohnii subsp. cohnii, S. cohnii subsp. urealyticum, S. captitus subsp. captitus, S. warneri, S.hominis, S.epidermidis, S. capraeS. lugdunensis

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 Crosby, H. A.; Kwiecinski, J.; Horswill, A. R. (2016). "Staphylococcus aureus Aggregation and Coagulation Mechanisms, and Their Function in Host-Pathogen Interactions". Advances in Applied Microbiology. Quyển 96. tr. 1–41. doi:10.1016/bs.aambs.2016.07.018. ISSN 0065-2164. PMC 5221605. PMID 27565579.
  2. Becker, Karsten; Heilmann, Christine; Peters, Georg (tháng 10 năm 2014). "Coagulase-negative staphylococci". Clinical Microbiology Reviews. Quyển 27 số 4. tr. 870–926. doi:10.1128/CMR.00109-13. ISSN 1098-6618. PMC 4187637. PMID 25278577.
  3. Ryan KJ, Ray CG (editors) (2004). Sherris Medical Microbiology (4th ed.). McGraw Hill. ISBN 0-8385-8529-9.
  4. González-Martín M, Suárez-Bonnet A, Tejedor-Junco MT (2020). "Virulence factors in coagulase-positive staphylococci of veterinary interest other than Staphylococcus aureus". Veterinary Quarterly. 40 (1): 118–131. doi:10.1080/01652176.2020.1748253. PMC 7178840. PMID 32223696.
  5. "coagulase" tại Từ điển Y học Dorland
  6. Tortora, Gerard J.; Funke, Berdell R.; Case, Christine L. (2013). Microbiology: An Introduction (ấn bản thứ 11). Glenview, IL: Pearson Education Inc. tr. 434. ISBN 978-0-321-73360-3.
  7. A.Forbes, Betty; Daniel F.Sahm; Alice S.Weissfeld (1998). BAILEY& SCOTT'S Diagnostic Microbiology . Don Ladig. tr. 430–431. ISBN 0-8151-2535-6.
  8. 1 2 3 4 Aryal, Sagar (ngày 17 tháng 4 năm 2015). "Coagulase Test- Principle, Procedure, Types, Interpretation and Examples". Microbiology Info.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2026.
  9. "coagulase test" tại Từ điển Y học Dorland

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]