Meloxicam
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| Tên thương mại | Mobic |
| AHFS/Drugs.com | Chuyên khảo |
| MedlinePlus | a601242 |
| Danh mục cho thai kỳ |
|
| Dược đồ sử dụng | Đường uống |
| Mã ATC | |
| Tình trạng pháp lý | |
| Tình trạng pháp lý | |
| Dữ liệu dược động học | |
| Sinh khả dụng | 89% |
| Liên kết protein huyết tương | 99.4% |
| Chuyển hóa dược phẩm | Gan (CYP2C9 và 3A4 trung gian) |
| Chu kỳ bán rã sinh học | 15 đến 20 giờ |
| Bài tiết | Nước tiểu và phân đều như nhau |
| Các định danh | |
Tên IUPAC
| |
| Số đăng ký CAS | |
| PubChem CID | |
| DrugBank | |
| ChemSpider | |
| Định danh thành phần duy nhất | |
| KEGG | |
| ChEMBL | |
| ECHA InfoCard | 100.113.257 |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C14H13N3O4S2 |
| Khối lượng phân tử | 351.403 g/mol |
| Mẫu 3D (Jmol) | |
SMILES
| |
Định danh hóa học quốc tế
| |
| (kiểm chứng) | |
Meloxicam là thuốc thuộc nhóm Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) tác dụng giảm đau, kháng viêm. Meloxicam là dẫn xuất của oxicam, có cấu trúc gần giống với piroxicam, thuộc nhóm enolic acid NSAIDs.[1] Nó được phát triển bởi Boehringer-Ingelheim. Meloxicam bắt đầu giải tỏa cơn đau sau 30–60 phút dùng thuốc.[2]
Cơ chế tác dụng
[sửa | sửa mã nguồn]Meloxicam ức chế cyclooxygenase (COX), loại enzyme đảm nhiệm chuyển arachidonic acid thành prostaglandin H2— bước đầu trong quá trình tổng hợp prostaglandin, là yếu tố tham gia vào quá tình viêm. Theo nghiên cứu Meloxicam ưu tiên ức chế COX-2 hơn COX-1, đặc biệt là ở liều thấp.[3]
Nồng độ Meloxicam ở hoạt dịch khoảng 40% đến 50% so với trong máu. Thuốc ở dạng tự do trong hoạt dịch cao gấp 2.5 lần hơn trong máu, do đo nồng độ gắn kết albumin trong hoạt dịch cao thấp hơn so với trong máu. Cơ chế phân phối vào hoạt dịch chưa rõ,[1] nhưng thuốc có hiệu quả cao trong điều trị chứng viêm khớp.[4]
Tác dụng phụ
[sửa | sửa mã nguồn]Meloxicam có thể gây ra viêm loét, chảy máu ở dạ dày - tá tràng, ù tai, đau đầu, nổi mẫn, phân tối màu hoặc đen (dấu hiệu của chảy máu đường tiêu hóa). Meloxicam ít tác dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn diclofenac,[5] piroxicam,[6] naproxen,[7] và có thể tất cả các NSAIDs không ức chế chọn lọc COX-2.[5] Mặc dù meloxicam không ức chế thromboxane A, nhưng meloxicam có khả năng can thiệp vào chức năng tiểu cầu.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 "Meloxicam official FDA information, side effects, and uses". Drugs.com. tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2010.
- ↑ "Comparison of the onset and intensity of action of intramuscular meloxicam and oral meloxicam in patients in acute sciatica". Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2015.
- ↑ Noble, S; Balfour, JA (1996). "Meloxicam". Drugs. Quyển 51 số 3. tr. 424–30, discussion 431–32. doi:10.2165/00003495-199651030-00007. PMID 8882380.
- ↑ Engelhardt, G; Homma, D; Schlegel, K; Utzmann, R; Schnitzler, C (1995). "Anti-inflammatory, analgesic, antipyretic and related properties of meloxicam, a new non-steroidal anti-inflammatory agent with favourable gastrointestinal tolerance". Inflammation Research. Quyển 44 số 10. tr. 423–433. doi:10.1007/BF01757699. PMID 8564518.
- 1 2 Hawkey, C; Kahan, A; Steinbrü, K; Alegre, C; Baumelou, E; Bégaud, B; Dequeker, J; Isomäki, H; Littlejohn, G (1998). "Gastrointestinal tolerability of meloxicam compared to diclofenac in osteoarthritis patients". Rheumatology. Quyển 37 số 9. tr. 937–945(9). doi:10.1093/rheumatology/37.9.937.
- ↑ Dequeker, J; Hawkey, C; Kahan, A; Steinbruck, K; Alegre, C; Baumelou, E; Begaud, B; Isomaki, H; Littlejohn, G (1998). "Improvement in gastrointestinal tolerability of the selective cyclooxygenase (COX)-2 inhibitor, meloxicam, compared with piroxicam: results of the Safety and Efficacy Large-scale Evaluation of COX- inhibiting Therapies (SELECT) trial in osteoarthritis". The British Journal of Rheumatology. Quyển 37 số 9. tr. 946–51. doi:10.1093/rheumatology/37.9.946. PMID 9783758.
- ↑ Wojtulewski, JA; Schattenkirchner, M; Barceló, P; Le Loët, X; Bevis, PJR; Bluhmki, E; Distel, M. "A Six-Month Double-Blind Trial to Compare the Efficacy and Safety of Meloxicam 7.5 mg Daily and Naproxen 750 mg Daily in Patients with Rheumatoid Arthritis". Rheumatology. Quyển 35, Supplement 1. tr. 22–8.
Link bên ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Manufacturer's Official Product Website for the Veterinary formulations
- Manufacturer's United States Division website for the Veterinary formulations Lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2012 tại Wayback Machine
- FDA Metacam Lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2011 tại Wayback Machine
- Meloxicam Side Effects Lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2019 tại Wayback Machine