close
Bước tới nội dung

Chemsdine Talbi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chemsdine Talbi
Talbi trong màu áo Maroc năm 2026
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 9 tháng 5, 2005 (21 tuổi)
Nơi sinh Sambreville, Bỉ
Chiều cao 1,75 m
Vị trí Tiền vệ cánh
Thông tin đội
Đội hiện nay
Sunderland
Số áo 7
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
0000–2015 Tubize
2015–2022 Club Brugge
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2022–2023 Club NXT 33 (6)
2023–2025 Club Brugge 35 (4)
2025– Sunderland 28 (4)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2020 U-15 Bỉ 3 (0)
2021–2022 U-17 Bỉ 11 (4)
2022–2023 U-18 Bỉ 6 (3)
2025– Maroc 5 (0)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Maroc
Cúp bóng đá châu Phi
Vô địchMaroc 2025
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17:03, 17 tháng 5 năm 2026 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 (UTC)

Chemsdine Talbi (tiếng Ả Rập: شَمْس الدِّين الطَّالِبِيّ; sinh ngày 9 tháng 5 năm 2005) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Sunderland. Sinh ra tại Bỉ, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Maroc.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Talbi thi đấu cho Royale Union Tubize-Braine cho đến năm 2015, khi anh gia nhập Club Brugge.[1] Tháng 7 năm 2022, Talbi ký hợp đồng chuyên nghiệp ba năm với Club Brugge đến năm 2025.[2] Anh bắt đầu mùa giải 2022–23 bằng việc thi đấu cho Club NXT tại Challenger Pro League, hạng đấu thứ hai của bóng đá Bỉ.[3] Anh ghi bàn trong trận ra mắt chuyên nghiệp trước SL16 FC vào tháng 8 năm 2022,[4] và tiếp tục ghi bàn ở tuần sau trước Lierse Kempenzonen.[5]

Club Brugge

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 năm 2023, Talbi bắt đầu tập luyện trong thành phần đội một của Club Brugge.[6] Điều này được xem là phần thưởng cho phong độ thi đấu của anh.[7] Anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia cho Club Brugge vào ngày 18 tháng 3 năm 2023 khi vào sân thay người trong hiệp hai trước KV Kortrijk.[8]

Talbi cũng ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trước Kortrijk trong chiến thắng 3–0 trên sân khách tại Guldensporen Stadion vào ngày 14 tháng 9 năm 2024,[9] Bốn ngày sau, anh có trận ra mắt UEFA Champions League khi vào sân thay người trong thất bại 3–0 trước Borussia Dortmund.[10]

Ngày 18 tháng 2 năm 2025, anh ghi những bàn thắng đầu tiên tại Champions League khi lập cú đúp trong chiến thắng 3–1 trên sân khách trước Atalanta ở lượt về vòng play-off đấu loại trực tiếp, góp phần giúp đội bóng của anh vào vòng 16 đội với tổng tỉ số 5–2, qua đó anh nhận giải cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu.[11]

Sunderland

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 9 tháng 7 năm 2025, Talbi ký hợp đồng với câu lạc bộ mới thăng hạng Premier League Sunderland theo bản hợp đồng năm năm với mức phí không được tiết lộ,[12] được cho là trị giá 16,5 triệu bảng cộng thêm khoản phụ phí tiềm năng 2,5 triệu bảng.[13][14] Cuối năm đó, vào ngày 25 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong thời gian bù giờ của chiến thắng 2–1 trên sân khách trước Chelsea.[15]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra tại Bỉ, Talbi là người gốc Maroc.[16] Anh từng thi đấu cho U-17 Bỉ tại Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2022, ghi một bàn trong chiến thắng 3–1 trước U-17 Thổ Nhĩ Kỳ.[17][18]

Ngày 3 tháng 3 năm 2025, Talbi chọn đại diện cho Maroc.[19] Ngày 19 tháng 3, sau khi nhận lần triệu tập đầu tiên vào đội tuyển quốc gia Maroc, anh mô tả đó là "giấc mơ thời thơ ấu trở thành hiện thực".[20]

Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Talbi được triệu tập vào đội hình Maroc tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2025.[21]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026[22]
Số trận và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia[a] Cúp Liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Club NXT 2022–23 Challenger Pro League 285285
2023–24 Challenger Pro League 5151
Tổng cộng 336336
Club Brugge 2022–23 Belgian Pro League 5000000050
2023–24 Belgian Pro League 30001[b]040
2024–25 Belgian Pro League 2744011[c]21[d]0436
Tổng cộng 3544012210526
Sunderland 2025–26 Premier League 2842000304
Tổng cộng sự nghiệp 961460001221011516

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026[23]
Số trận và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Maroc 202530
202620
Tổng cộng50

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Club Brugge

Maroc

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Walckiers, John (ngày 9 tháng 1 năm 2023). "17-year-old star of Club NXT is in the interest of clubs such as Ajax, Wolfsburg, Lille..." Voetbalkrant.com. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
  2. "OFFICIEEL: Talbi (17) bindt zich tot zomer 2025 aan Club Brugge". Voetbalprimeur. ngày 28 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
  3. "CLUB BRUGGE TEENAGER CHEMSDINE TALBI ON MANY EUROPEAN CLUBS WISH LISTS". getfootballnewsbene.com. ngày 9 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
  4. "Chemsdine Talbi (17) wil via Club NXT helemaal doorbreken: "Camera's zijn indrukwekkend"". Het Nieuwsblad. ngày 19 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
  5. "Lierse klopt Brugse beloften, Tabekou scoort eerste keer voor de Pallieters: "In de voorbije maand hard gewerkt aan conditie"". Het Laatste Nieuws. ngày 21 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
  6. Fiammetti, Alexandre (ngày 24 tháng 2 năm 2023). "A young talent joins the Club Brugge first team". Walfoot.be. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
  7. "Extra optie voor Parker, Club Brugge promoveert Talbi naar de A-kern". Voetbalprimeur.be. ngày 9 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
  8. "KORTRIJK VS. CLUB BRUGGE 1 – 0". Soccerway. ngày 18 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
  9. "Vanaken en Talbi loodsen Club Brugge in Kortrijk naar 12 op 12 en de leidersplaats" [Vanaken và Talbi giúp Club Brugge giành 12 điểm tuyệt đối và vươn lên dẫn đầu tại Kortrijk]. Sporza. ngày 14 tháng 9 năm 2024.
  10. "Ondanks de harde 0–3 zat er meer in: Club Brugge vergeet gouden kansen te grijpen en kraakt in slot tegen Dortmund" [Dù thua đậm 0–3, Club Brugge vẫn có thể làm được nhiều hơn: họ bỏ lỡ những cơ hội vàng và sụp đổ ở cuối trận trước Dortmund]. Sporza. ngày 18 tháng 9 năm 2024.
  11. "Atalanta 1–3 Club Brugge". UEFA. ngày 18 tháng 2 năm 2025.
  12. "Talbi seals Sunderland switch". www.safc.com. ngày 9 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
  13. Copley, James (ngày 9 tháng 7 năm 2025). "Kristjaan Speakman reacts as Sunderland confirm signing of Chemsdine Talbi for £19m package". Sunderland Echo. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
  14. "Sunderland sign winger Talbi from Club Brugge". BBC Sport. BBC News. BBC. ngày 9 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2025.
  15. Steinberg, Jacob (ngày 25 tháng 10 năm 2025). "Sunderland flying high after stunning Chelsea with injury-time Talbi winner". The Guardian.
  16. "Chemsdine Talbi (17) wil via Club NXT helemaal doorbreken: "Camera's zijn indrukwekkend"". Het Nieuwsblad. ngày 19 tháng 8 năm 2022.
  17. "Belgium 3–1 Türkiye". UEFA. ngày 23 tháng 5 năm 2022.
  18. "U17 EURO top scorers: Milošević finishes top". UEFA. ngày 26 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
  19. "Maroc ou Belgique? Le crack Chemsdine Talbi a fait son choix" [Maroc hay Bỉ? Ngôi sao Chemsdine Talbi đã đưa ra lựa chọn]. h24info.ma (bằng tiếng Pháp). ngày 23 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2025.
  20. Alami, Aymen (ngày 19 tháng 3 năm 2025). "Chemsdine Talbi: 'A Childhood Dream Come True'". Morocco World News. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2025.
  21. "Morocco name star-studded AFCON squad as Hakimi makes cut but Diop misses out". Confederation of African Football. ngày 11 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
  22. Chemsdine Talbi tại Soccerway
  23. "Chemsdine Talbi". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025.
  24. Bosher, Luke; Joseph, Sam; Harris, Jay (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Morocco crowned AFCON winners 57 days after final as Senegal's victory declared void". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2026.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]