close
Bước tới nội dung

FC Schalke 04

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
FC Schalke 04
crest
Tên đầy đủFC Gelsenkirchen-Schalke 04 e. V.
Biệt danhDie Königsblauen (The Royal Blues)
Die Knappen (The Miners)
Tên ngắn gọnS04
Thành lập4 tháng 5 năm 1904; 122 năm trước (1904-05-04)
SânVeltins-Arena, Gelsenkirchen
Sức chứa62.271[1]
Chủ tịchClemens Tönnies[2]
Ban điều hànhAlexander Jobst[3]
Peter Peters[3]
Jochen Schneider[3]
Huấn luyện viên trưởngMiron Muslić
Giải đấuBundesliga
2025–262. Bundesliga, thứ 1 trên 18 (thăng hạng)
Mùa giải hiện nay

Fußballclub Gelsenkirchen-Schalke 04, thường được biết tới với cái tên Schalke 04 ("Schalke null vier"), là một đội bóng Đức có trụ sở ở Gelsenkirchen, phía bắc vùng Rhine-Westphalia. Schalke 04 từ lâu đã được coi như một trong những đội bóng nổi tiếng nhất ở Đức, mặc dù những thành công của câu lạc bộ chỉ đến từ khoảng những năm 1930 cho tới đầu những năm 1940.

Đội bóng đá là phần lớn nhất của một câu lạc bộ thể thao có hơn 155,000 thành viên (tính đến tháng sáu năm 2018) và đó là câu lạc bộ thể thao lớn thứ hai ở Đức [4] và thứ 4 thế giới về số thành viên chính thức[cần dẫn nguồn]. Các hoạt động thể thao khác bao gồm bóng rổ, bóng ném, và điền kinh. Schalke có danh hiệu châu Âu đầu tiên vào năm 1997 sau khi đánh bại Inter Milan trên chấm lưu trong trận chung kết UEFA CupMilan.

Giáo hoàng John Paul II đã từng là một thành viên thường xuyên của câu lạc bộ từ năm 1987 sau khi ăn mừng một sự kiện ở Parkstadion. Ngoài ra tổng thống Nga Vladimir Putin cũng là fan ruột của đội bóng này.

Schalke có đối thủ truyền kiếp là Borussia Dortmund. Linh vật của đội bóng có tên là Erwin. Vào tháng 5 năm 2014, Schalke 04 được tạp chí Forbes xếp hạng là câu lạc bộ bóng đá có giá trị thứ 14 châu Âu[cần dẫn nguồn].

Ngoài bóng đá nam, Schalke 04 còn là tổ chức thể thao sở hữu các đội tuyển bóng đá nữ, bóng đá người mù, bóng bàn, điền kinh và có một đội e-sports Liên Minh Huyền Thoại đang thi đấu ở giải LEC.

Sân vận động

[sửa | sửa mã nguồn]
Sân Veltins-Arena

Sân vận động của động bóng có tên Veltins-Arena được đặt theo tên của một hãng bia, được thành lập vào mùa hè năm 2001 và có sức chứa 61.673 chỗ ngồi. Schalke thường xuyên có những trận đấu chật kín chỗ ngồi và đó là lý do vì sao nó được đánh giá như một trong những sân vận động hiện đại nhất châu Âu. Công trình này ban đầu được biết với cái tên Arena AufSchalke và để thay thế sân Parkstadion (sức chứa 71.000 chỗ ngồi) xây vào năm 1973. Trước đó câu lạc bộ thường chơi ở sân Glückauf-Kampfbahn xây vào năm 1928 với sức chứa 35.000 chỗ ngồi. Sân này sau dó được dùng cho các trận đấu nghiệp dư với sức chứa được giảm xuống còn 5.000.

Đỡ đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Schalke 04 được đỡ đầu bởi một doanh nghiệp nhà nước Nga, Gazprom, từ năm 2007, với một số tiền là 15 triệu Euro mỗi năm.[5]

Đến năm 2022, Gazprom phải rút lui do chiến tranh Nga - Ukraine. Nhà tài trợ Hisense (Trung Quốc) trở thành nhà tài trợ chính. Các nhà tài trợ bổ sung bao gồm tập đoàn bảo hiểm ERGO Insurance Group có trụ sở tại Düsseldorf; nhà sản xuất ô tô BMW có trụ sở tại Munich, bộ phận xe máy BMW Motorrad; công ty bảo hiểm an ninh có trụ sở tại Tây Ban Nha Reale Seguros, công ty viễn thông Huawei có trụ sở tại Trung Quốc, công ty cá cược thể thao và cờ bạc trực tuyến bet-at-home.com, gã khổng lồ đồ uống Coca-Cola, nhà máy bia Veltins có trụ sở tại North Rhine Westphalia, và nhà sản xuất hiện tại của bộ quần áo đội hình Schalke, Adidas có trụ sở tại Đức .

Bài hát cổ động

[sửa | sửa mã nguồn]

"Blau und weiß, wie lieb ich Dich" (Blue and White How I Love You) và "Königsblauer S04" (Royal Blue S04) là các bài hát chính thức của đội bóng.

Ngoài ra còn một số bài hát không chính thức khác như:

  • "Oppa Pritschikowski"
  • "Wir sind Schalker"
  • "Keiner mag uns scheiß egal"
  • "Schalke ist die Macht".

Cũng có một bài hát được viết để dành riêng cho huyền thoại người Đan Mạch Ebbe Sand.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

17 Danh hiệu

Bundesliga

DFB-Pokal

  • Winners(5) - 1937, 1972, 2001, 2002, 2011
  • Runners-up - 1935, 1936, 1941, 1942, 1955, 1969, 2005

Ligapokal

  • Winners(1) - 2005
  • Runners-up - 2001, 2002, 2007

DFL-super cup

2. Fußball-Bundesliga

  • Winners - 1982, 1991

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 24 tháng 3 năm 2026[6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Đức Loris Karius
2 HV Argentina Felipe Sánchez
3 HV Úc Dylan Leonard
4 HV Thổ Nhĩ Kỳ Hasan Kuruçay
5 HV Đức Timo Becker
6 TV Đức Ron Schallenberg
7 Sénégal Christian Gomis
9 Mali Moussa Sylla
10 Bosna và Hercegovina Edin Džeko
11 Pháp Bryan Lasme
14 TV Đức Janik Bachmann
15 Đan Mạch Emil Højlund
16 HV Sénégal Moussa Ndiaye (cho mượn từ Anderlecht)
17 HV Thụy Sĩ Adrian Gantenbein
18 TV Ghana Christopher Antwi-Adjei
19 Thổ Nhĩ Kỳ Kenan Karaman (đội trưởng)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 TV Áo Dejan Ljubičić
22 TM Đức Kevin Müller (cho mượn từ Heidenheim)
23 TV Đức Soufiane El-Faouzi
24 TV Algérie Adil Aouchiche
25 HV Bosna và Hercegovina Nikola Katić
26 HV Séc Tomáš Kalas
27 TV Đức Finn Porath
30 HV Đức Anton Donkor
32 TM Đức Luca Podlech
33 HV Đức Vitalie Becker
36 TM Đức Johannes Siebeking
37 TV Đức Max Grüger
39 Đức Peter Remmert
41 HV Đức Henning Matriciani
43 HV Thổ Nhĩ Kỳ Mertcan Ayhan
47 Togo Zaid Tchibara

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Cameroon Steve Noode (tại Union Titus Pétange đến 30/6/2026)
HV Bỉ Martin Wasinski (tại RFC Liège đến 30/6/2026)
TV Uruguay Mauro Zalazar (tại Braga đến 30/6/2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Pháp Ilyes Hamache (tại Amiens đến 30/6/2026)
Đức Jakob Sachse (tại Viktoria Köln đến 30/6/2026)

Đội dự bị

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
31 HV Đức Tim Dietrich
34 TV Thổ Nhĩ Kỳ Ayman Gülaşı
35 Đức Mika Wallentowitz
38 TV Đức Luca Vozar
Số VT Quốc gia Cầu thủ
45 HV Đức Mika Khadr
46 TV Đức Paul Pöpperl
49 HV Pháp Tidiane Touré

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Schalke erhöht Stadionkapazität". kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015.
  2. "Supervisory Board". FC Schalke 04.
  3. 1 2 3 "Managing Board". FC Schalke 04.
  4. [www.kicker.de/news/fussball/bundesliga/vereine/1-bundesliga/2018-19/fc-schalke-04-2/vereinsinformationen.html www.kicker.de/news/fussball/bundesliga/vereine/1-bundesliga/2018-19/fc-schalke-04-2/vereinsinformationen.html]. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp); Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  5. FC Schalke 04 - der Preis der Moral, tagesspiegel, 25.04.2014
  6. "First Team". FC Schalke 04. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]