Kansas City Royals
| Kansas City Royals | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Thành lập năm 1969 | |||||
| |||||
| Giải đấu | |||||
| |||||
| Đồng phục hiện nay | |||||
| Số áo kỷ niệm | |||||
| Màu áo | |||||
| Tên gọi | |||||
| |||||
| Tên gọi khác | |||||
| |||||
| Sân vận động | |||||
| |||||
| Danh hiệu lớn | |||||
| World Series (2) | |||||
| Vô địch AL (4) | |||||
| Bảng miền Trung AL (1) | 2015 | ||||
| Danh hiệu miền Tây AL (6) | |||||
| Suất wild card (2) | |||||
| Ban điều hành | |||||
| Chủ sở hữu | John Sherman[3] | ||||
| Huấn luyện viên | Matt Quatraro[4] | ||||
| Giám đốc | J. J. Picollo | ||||
| Chủ tịch điều hành bóng chày | J. J. Picollo[5] | ||||
Kansas City Royals là một đội bóng chày chuyên nghiệp Hoa Kỳ có trụ sở tại Kansas City, Missouri, và là thành viên phân khu miền Trung của chi American League (AL) tại Giải bóng chày nhà nghề Mỹ (MLB). Thành lập với tư cách một đội mở rộng vào năm 1969 và đã bốn lần lọt vào World Series, trong đó giành chiến thắng vào 1985 và 2015, và thua vào 1980 và 2014.
Biệt danh "Royals" lấy cảm hứng tôn vinh sự kiện American Royal, một cuộc triển lãm gia súc và ngựa, rodeo và cuộc thi nướng thịt được tổ chức hàng năm tại Kansas City kể từ năm 1899,[6][7] giống hệt hai đội bóng chày người da màu từng thi đấu trong nửa đầu thế kỷ 20 (một đội là đội bán chuyên có trụ sở tại Kansas City vào những năm 1910 và 1920 với lịch sử du đấu ở vùng Trung Tây[8] và một đội thuộc Giải Mùa đông California có trụ sở tại Los Angeles vào những năm 1940 từng do Chet Brewer dẫn dắt và bao gồm Satchel Paige[9][10] và Jackie Robinson[11] trong đội hình).[12] Đội Los Angeles tuy có liên hệ về nhân sự với CLB Monarchs nhưng không thể sử dụng biệt danh trên. Ngoài ra, cái tên này cũng phù hợp với chủ đề chung của các đội thể thao chuyên nghiệp khác trong thành phố như Kansas City Chiefs của NFL, đội Kansas City Kings trước đây của NBA và đội Kansas City Monarchs trước đây của giải Negro National League.
Được thành lập mới tại chi giải American League năm 1969 cùng với đội Seattle Pilots, câu lạc bộ được thành lập bởi doanh nhân Ewing Kauffman của thành phố Kansas, sau động thái của Thượng nghị sĩ liên bang Stuart Symington khi đã yêu cầu một đội bóng mới đặt tại thành phố sau khi đội Athletics (đội bóng chày chuyên nghiệp trước đó đặt tại Kansas City từ năm 1955 đến 1967) chuyển đến Oakland, California vào năm 1968. Từ ngày 10 tháng 4 năm 1973, đội Royals đã thi đấu trên sân nhà tại Sân vận động Kauffman, trước đây được gọi là Sân vận động Royals.
Tính đến năm 2025, Royals có thành tích thắng thua mọi thời đại là 4,290 thắng – 4,703 bại – 2 hóa (,477).[13] Bước vào mùa giải 2023, đội được định giá 1,2 tỷ đô la Mỹ và xếp thứ 27 trong số 30 đội của MLB.[14] Từ năm 2019, đội thuộc sở hữu của cổ động đa số John Sherman, cùng với nhiều doanh nhân khác tại Kansas City.
Các cá nhân nổi bật
[sửa | sửa mã nguồn]Được vinh danh trong Đại sảnh Danh vọng Bóng chày
[sửa | sửa mã nguồn]- Cầu thủ và huấn luyện viên được in đậm được tạc chân dung tại Đại sảnh với mũ mang phù hiệu của Royals.
- * Kansas City Royals được liệt là đội chính của cá nhân này trên trang web Đại sảnh Danh vọng
Đội trưởng
[sửa | sửa mã nguồn]- George Brett 1989–1993 [15]
- Frank White 1989–1990 [15]
- Mike Sweeney 2003–2007 [15]
- Salvador Pérez 2023–nay [15]
Tại Đại sảnh danh vọng thể thao Missouri
[sửa | sửa mã nguồn]| Kansas City Royals in the Missouri Sports Hall of Fame | ||||
| No. | Player | Position | Tenure | Notes |
|---|---|---|---|---|
| – | Ewing Kauffman | Nhà sáng lập | 1969–1993 | Sinh tại Garden City, lớn lên tại Kansas City |
| – | Art Stewart | Tuyển trạch viên | 1969–2021 | |
| – | George Toma | Chuyên viên bảo quản mặt sân | 1969–1999 | |
| — | Dayton Moore | GM | 2006–2021 | |
| 2, 37 | Fred Patek | SS | 1971–1979 | |
| 3 | Ned Yost | HLV trưởng | 2010–2019 | |
| 4, 7 | Alex Gordon | LF | 2007–2020 | |
| 5, 25 | George Brett | 3B/DH/1B | 1973–1993 | |
| 6 | Terry Pendleton | 3B | 1998 | |
| 6, 19, 32 | Willie Wilson | CF/LF | 1976–1990 | |
| 8, 22 | Jim Eisenreich | OF | 1987–1992 | |
| 7 | John Mayberry | 1B | 1972–1977 | |
| 8, 15, 28 | Mike MacFarlane | C | 1987–1994 1996–1998 |
|
| 11 | Hal McRae | OF/DH/HLV HLV trưởng |
1973–1987 1991–1994 |
|
| 12 | John Wathan | C HLV trưởng |
1976–1985 1987–1991 |
|
| 15 | Darrell Porter | C | 1977–1980 | Sinh tại Joplin |
| 16 | Bo Jackson | OF/DH | 1987–1990 | |
| 9, 10, 18 | Jamie Quirk | C | 1975–1976 1978–1982 1985–1988 |
|
| 19, 20 | Frank White | 2B | 1973–1990 | theo học trường Cao đắng cộng động Longview tại Lee's Summit |
| 21 | Jeff Montgomery | RP | 1988–1999 | |
| 22 | Dennis Leonard | SP | 1974–1986 | |
| 23 | Mark Gubicza | SP | 1984–1996 | |
| 24 | Whitey Herzog | HLV trưởng | 1975–1979 | |
| 26 | Amos Otis | CF | 1970–1983 | |
| 29, 40 | Vince Coleman | LF | 1994–1995 | |
| 29 | Dan Quisenberry | RP | 1979–1988 | |
| 29 | Mike Sweeney | C/1B/DH | 1995–2007 | |
| 30 | Orlando Cepeda | 1B | 1974 | |
| 25, 34 | Paul Splittorff | SP | 1970–1984 | |
| 36 | Gaylord Perry | SP | 1983 | |
| 37 | Jeff Suppan | P | 1998–2002 | |
| 39 | Al Hrabosky | RP | 1978–1979 | |
| 40 | Steve Busby | SP | 1972–1980 | |
Số áo đã treo
[sửa | sửa mã nguồn]
|
Số áo ngừng lưu hành, nhưng chưa được treo
[sửa | sửa mã nguồn]Số 29, từng được các huyền thoại của Royals là Dan Quisenberry (238 lần cứu thắng, ERA 2.55) và Mike Sweeney (tỷ lệ đánh bóng .299, 197 cú home run, 837 RBI) sử dụng, đã không được giao cho ai kể từ khi Sweeney rời đội vào năm 2007.
Sảnh danh vọng
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Năm được vinh danh |
|---|---|
| In đậm | Thành viên của Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia |
| Thành viên của Đại sảnh Danh vọng Bóng chày với tư cách là thành viên của đội Royals. | |
| In đậm | Được trao tặng Giải thưởng Ford C. Frick của Đại sảnh Danh vọng. |
| Kansas City Royals Hall of Fame | ||||
| Inducted | No. | Player | Position | Tenure |
|---|---|---|---|---|
| 1986 | 40 | Steve Busby | SP | 1972–1980 |
| 26 | Amos Otis | CF | 1970–1983 | |
| 1987 | 10 | Dick Howser | Manager | 1981–1986 |
| 1 | Cookie Rojas | 2B | 1970–1977 | |
| 25, 34 | Paul Splittorff | SP | 1970–1984 | |
| 1989 | 22 | Dennis Leonard | SP | 1974–1986 |
| 11 | Hal McRae | OF/DH/HLV HLV trưởng |
1973–1987 1991–1994 | |
| 1992 | — | Joe Burke | Giám đốc điều hành Chủ tịch |
1974–1981 1981–1992 |
| 32, 37 | Larry Gura | SP | 1976–1985 | |
| 2, 37 | Freddie Patek | SS | 1971–1979 | |
| 1993 | — | Ewing Kauffman | Nhà sáng lập và chủ sở hữu | 1969–1993 |
| 1994 | 5, 25 | George Brett |
3B/DH/1B | 1973–1993 |
| 1995 | 19, 20 | Frank White | 2B | 1973–1990 |
| 1996 | — | Muriel Kauffman | Nhân sự điều hành và vợ ông Ewing | 1969–1995 |
| 7 | John Mayberry | 1B | 1972–1977 | |
| 1998 | 29 | Dan Quisenberry | RP | 1979–1988 |
| 2000 | 24 | Whitey Herzog | HLV trưởng | 1975–1979 |
| 6, 19, 32 | Willie Wilson | CF/LF | 1976–1990 | |
| 2003 | 21 | Jeff Montgomery | RP | 1988–1999 |
| 2004 | — | Denny Matthews |
Radio announcer | 1969–present |
| 2005 | 18, 31 | Bret Saberhagen | SP | 1984–1991 |
| 2006 | 23 | Mark Gubicza | SP | 1984–1996 |
| 2008 | — | Art Stewart | Tuyển trạch viên | 1969–2021 |
| 2011 | 17, 55 | Kevin Appier | SP | 1989–1999 2003–2004 |
| 2012 | — | George Toma | Chuyên viên bảo quản mặt sân | 1969–1999 |
| 2015 | 29 | Mike Sweeney | C/1B/DH | 1995–2007 |
| 2023 | 3 | Ned Yost | HLV trưởng | 2010–2019 |
| 2024 | 16 | Bo Jackson | OF/DH | 1986–1990 |
| — | Cedric Tallis | GM | 1968–1974 | |
| — | John Schuerholz | GM | 1981–1990 | |
| 2025 | 4 | Alex Gordon | LF | 2007–2020 |
Tài liệu tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Royals Presented with 2015 World Series Championship Rings". MLB.com (Thông cáo báo chí). MLB Advanced Media. ngày 5 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2024.
The ring top features the KC logo masterfully created from custom-cut blue sapphires surrounded by a yellow gold outline placed atop a field of 14-karat white gold and brilliant round diamonds. The words WORLD CHAMPIONS surround the top and bottom edges of the ring in yellow gold.
- ↑ "Royals to wear special batting practice shirts on September 17". MLB.com (Thông cáo báo chí). MLB Advanced Media. ngày 7 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2025.
The Royals shirts are white with a new version of the logo in royal blue, gold and white
- ↑ "Major League Baseball owners unanimously approve John Sherman and partners to purchase Kansas City Royals". Royals.com (Thông cáo báo chí). MLB Advanced Media. ngày 21 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2021.
- ↑ Rogers, Anne (ngày 30 tháng 10 năm 2022). "Royals hire Matt Quatraro as next manager". Royals.com. MLB Advanced Media. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2024.
- ↑ Rogers, Anne (ngày 21 tháng 9 năm 2022). "Why J.J. Picollo is 'the right person' to lead Royals". Royals.com. MLB Advanced Media. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2023.
- ↑ Flanagan, Jeffrey (ngày 1 tháng 12 năm 2021). "How they came to be called the Royals". MLB.com. MLB Advanced Media. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2024.
- ↑ Chase, Chris (ngày 17 tháng 10 năm 2014). "The Kansas City Royals are named for cows, not kings and queens". USA Today. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2020.
- ↑ "Kansas City Royals 1924". Newspapers.com. ngày 7 tháng 6 năm 1924. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018.
- ↑ "Kansas City Royals 1947". Newspapers.com. ngày 20 tháng 10 năm 1947. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018.
- ↑ "StackPath" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2016.
- ↑ Nelson, Curt. "Jackie Robinson: Kansas City Royal?". Royals.com. MLB Advanced Media. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2020.
- ↑ "7 Jun 1924, Page 5 – The Chillicothe Constitution-Tribune at". Newspapers.com. ngày 7 tháng 6 năm 1924. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018.
- ↑ "Kansas City Royals Team History & Encyclopedia". Baseball-Reference.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Ozanian, Mike; Teitelbaum, Justin (ngày 23 tháng 3 năm 2023). "Baseball's Most Valuable Teams 2023: Price Tags Are Up 12% Despite Regional TV Woes". Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2023.
- 1 2 3 4 "Royals' Perez named 4th captain in team history". ESPN.com (bằng tiếng Anh). Associated Press. ngày 30 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Trang chủ của Kansas City Royals
- Around the Horn in KC – Official MLBlog of the Kansas City Royals front office Lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2006 tại Wayback Machine
- CBS SportsLine.com Lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2006 tại Wayback Machine
- Sports E-Cyclopedia Lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2016 tại Wayback Machine