close
Bước tới nội dung

Toni Fruk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Toni Fruk
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 9 tháng 3, 2001 (25 tuổi)
Nơi sinh Našice, Croatia
Chiều cao 1,74 m
Vị trí Tiền vệ tấn công, tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Rijeka
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2008–2011 NAŠK
2012–2018 KNŠ Hypo Limač
2018–2019 Mouscron
2019–2020 Fiorentina
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2020–2023 Fiorentina 0 (0)
2020–2021Dubrava (mượn) 24 (8)
2021–2023Gorica (mượn) 53 (12)
2023– Rijeka 97 (26)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2015 U-14 Croatia 2 (0)
2016 U-15 Croatia 5 (2)
2017 U-16 Croatia 3 (1)
2016–2018 U-17 Croatia 24 (0)
2018 U-18 Croatia 5 (0)
2020 U-19 Croatia 2 (1)
2021 U-20 Croatia 1 (0)
2021–2023 U-21 Croatia 6 (2)
2025– Croatia 7 (1)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23 May 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 March 2026

Toni Fruk (sinh ngày 9 tháng 3 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Croatia hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công hoặc tiền đạo cho câu lạc bộ của Giải bóng đá vô địch quốc gia CroatiaRijekađội tuyển quốc gia Croatia.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2018, Fruk gia nhập học viện trẻ của câu lạc bộ Bỉ Mouscron.[1] Trước giai đoạn lượt về của mùa giải 2018–19, anh đã ký hợp đồng với câu lạc bộ Ý Fiorentina tại Serie A.[2] Vào năm 2020, anh được đem cho mượn tại câu lạc bộ hạng hai Croatia Dubrava.[3] Vào năm 2021, Fruk tiếp tục được đem cho mượn tại Gorica ở giải đấu cao nhất Croatia.[4] Vào ngày 17 tháng 7 năm 2021, Fruk có trận ra mắt cho Gorica trong trận thua 2–0 trước Rijeka.[5] Vào ngày 26 tháng 9 năm 2021, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Gorica trong một trận thua khác trước Rijeka, lần này là với tỷ số 4–3.[5]

Vào ngày 12 tháng 7 năm 2023, Rijeka đã thông báo về việc ký hợp đồng với Fruk cho đến năm 2027.[6]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Fruk đã được triệu tập vào đội hình tuyển quốc gia Croatia chuẩn bị cho các trận đấu thuộc Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 gặp GibraltarCộng hòa Séc lần lượt vào các ngày 6 và 9 tháng 6 năm 2025.[7] Anh có trận ra mắt tại cùng giải đấu đó khi đối đầu với Quần đảo Faroe vào ngày 5 tháng 9.[8]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Croatia 202551
202620
Tổng cộng71

Bàn thắng và kết quả của Croatia được để trước.

Danh sách các bàn thắng quốc tế ghi bởi Toni Fruk
STT Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
112 tháng 10 năm 2025Sân vận động Varteks, Varaždin, Croatia Gibraltar1–03–0Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Rijeka

Cá nhân

Tài liệu tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Fruk: Iz Mouscrona su mi otvorene sve opcije, ali pravi posao tek me očekuje". Glas Slavonije (bằng tiếng Croatia). ngày 23 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2018.
  2. "La Fiorentina acquista il giovane Fruk. La scheda". Tutti Talenti (bằng tiếng Ý). ngày 29 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2025.
  3. "Pristigla četiri nova igrača uoči nastavka sezone..." NK Dubrava (bằng tiếng Croatia). ngày 14 tháng 10 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2020.
  4. "Toni Fruk došao na posudbu iz Fiorentine". HNK Gorica (bằng tiếng Croatia). ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2025.
  5. 1 2 Toni Fruk tại Soccerway
  6. "Toni Fruk novi igrač HNK Rijeka: "Velika je čast i zadovoljstvo što sam ovdje"" (bằng tiếng Croatia). HNK Rijeka. ngày 12 tháng 7 năm 2023.
  7. "Croatia 5-1 Czech Republic". BBC Sport. BBC. ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2025.
  8. Jenjić, Petar (ngày 6 tháng 9 năm 2025). "Fruk: 'Ne trebamo drugima davati priliku da u Hrvatskoj traže priliku protiv nas'". sportnet.hr (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2025.
  9. "HNL 2023-24". Sofascore. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]