close
Bước tới nội dung

Valentin Kozmich Ivanov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Valentin Ivanov
Валентин Иванов
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Valentin Kozmich Ivanov
Ngày sinh (1934-11-19)19 tháng 11 năm 1934
Nơi sinh Moskva, Liên Xô
Ngày mất 8 tháng 11 năm 2011(2011-11-08) (76 tuổi)
Nơi mất Moskva, Nga
Vị trí Tiền đạo cánh
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1952–1966 Torpedo Moskva 286 (124)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1955–1965 Liên Xô 60 (26)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
1967–1970 Torpedo Moskva
1973–1978 Torpedo Moskva
1980–1981 Torpedo Moskva
1992–1993 Raja Casablanca
1994 FC Asmaral Moskva
1994–1996 Torpedo Moskva
1998 Torpedo Moskva
2003 FC Torpedo-Metallurg Moskva
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Liên Xô
Bóng đá nam
Thế vận hội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhấtMelbourne 1956Đội bóng
Euro
Huy chương vàng – vị trí thứ nhấtPháp 1960Đội bóng
Huy chương bạc – vị trí thứ haiTây Ban Nha 1964Đội bóng
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Valentin Kozmich Ivanov (tiếng Nga: Валентин Козьмич Иванов) (19 tháng 11 năm 1934 8 tháng 11 năm 2011) là một cựu cầu thủ bóng đá chơi ở vị trí tiền vệ cánhtiền đạo người Nga, đồng danh hiệu Vua phá lưới tại World Cup 1962. Ông nổi tiếng bởi cách di chuyển thông minh, kĩ thuật tốt và rê dắt bóng khéo léo. Ông có thể ghi bàn tốt như kiến tạo cơ hội. Ivanov cũng có khả năng phòng ngự.

Tổng cộng, Ivanov khoác áo đội tuyển Liên Xô 59 lần, ghi 26 bàn thắng. Số bàn thắng này đứng thứ ba trong lịch sử bóng đá Liên Xô, chỉ sau Oleg BlokhinOleg Protasov. 4 bàn thắng của Ivanov ghi được tại World Cup 1962 giúp ông chia sẻ danh hiệu Vua phá lưới với 5 cầu thủ khác. Ông còn ghi được 1 bàn ở World Cup 1958, trở thành cầu thủ Liên Xô ghi nhiều bàn thắng nhất tại các kì World Cup. Phần lớn sự nghiệp Ivanov thi đấu cho câu lạc bộ Torpedo Moskva. Ông ghi được 124 bàn trong 286 trận đấu tại giải vô địch bóng đá Liên Xô, đứng thứ 9 trong lịch sử.

Con trai của Ivanov, cũng có tên Valentin, là một trọng tài bóng đá quốc tế.

Ông mất ngày 8 tháng 11 năm 2011 tại Moskva.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

[1]

Thành tích cấp CLB Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp liên đoànCúp châu lục Tổng cộng
Mùa giảiCLBGiải vô địch TrậnBànTrậnBàn TrậnBàn TrậnBàn TrậnBàn
URS Giải vô địchCup League Cup International Tổng cộng
1953Torpedo Moskvagiải vô địch bóng đá Liên Xô194
1954227
1955135
19562113
19572214
19581814
1959216
1960178
1961239
1962134
19633617
19643014
1965227
1966112
Tổng cộngURS 287124
Tổng cộng sự nghiệp 287124

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển bóng đá Liên Xô
NămTrậnBàn
195521
195652
195751
195884
195931
196064
196170
196275
196363
196462
196553
Tổng cộng6026

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Valentin Ivanov". Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015.
Tiền nhiệm:
Pháp Just Fontaine
Vua phá lưới World Cup
1962
Đồng danh hiệu:
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Dražan Jerković,
Brasil Garrincha, Brasil Vavá,
Chile Leonel Sánchez
Hungary Flórián Albert
Kế nhiệm:
Bồ Đào Nha Eusébio