Hoàng Hải
Giao diện
Bài này không có nguồn tham khảo nào. (tháng 5 năm 2026) |
| Hoàng Hải | |
|---|---|
| Vị trí | Đông Á |
| Tọa độ | 38°0′B 123°0′Đ / 38°B 123°Đ |
| Nguồn sông | Hoàng Hà, Hải Hà, Áp Lục, Đại Đồng, Hán |
| Lưu vực quốc gia | Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc |
| Diện tích bề mặt | 380.000 km2 (150.000 dặm vuông Anh) |
| Độ sâu trung bình | Avg. 44 m (144 ft) |
| Độ sâu tối đa | Max. 152 m (499 ft) |
| Hoàng Hải | |||||||||||||||||
| Tên tiếng Trung | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giản thể | 黄海 | ||||||||||||||||
| Phồn thể | 黃海 | ||||||||||||||||
| Nghĩa đen | Yellow Sea | ||||||||||||||||
| |||||||||||||||||
| Tên tiếng Triều Tiên | |||||||||||||||||
| Hangul | 황해 or 서해 | ||||||||||||||||
| Hanja | |||||||||||||||||
| Nghĩa đen | Yellow Sea or West Sea | ||||||||||||||||
| |||||||||||||||||
Hoàng Hải (tiếng Hán: 黄海, Wade-Giles: Huang-hai) là một biển nhỏ thuộc Thái Bình Dương nằm giữa bán đảo Triều Tiên và Trung Quốc, ở phía bắc Đông Hải. Tên "Hoàng Hải" (biển màu vàng) bắt nguồn từ tên con sông mang nặng phù sa đổ ra biển - sông Hoàng Hà. Người Triều Tiên gọi biển này là Hoàng Hải (Hangul: 황해; phiên âm Latinh cải tiến: Hwanghae; McCune-Reischauer: Hwanghae) hoặc Tây Hải (Hangul: 서해; phiên âm Latinh cải tiến: Seohae; McCune-Reischauer: Sŏhae).
Vịnh nằm sâu trong cùng của Hoàng Hải là Bột Hải (trước kia gọi là vịnh Trực Lệ). Một vịnh nữa nằm giữa bán đảo Liêu Đông và bán đảo Triều Tiên là vịnh Triều Tiên.
Các hải cảng chính: Thiên Tân, Thanh Đảo, Đại Liên (bao gồm cả Lữ Thuận) thuộc Trung Quốc, Incheon thuộc Hàn Quốc.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Hoàng Hải.