close
Bước tới nội dung

Al-Wakrah SC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Al-Wakrah SC
Tập tin:Al-Wakrah SC logo.svg
Tên đầy đủCâu lạc bộ thể thao Al-Wakrah
Biệt danhNhững làn sóng xanh
"Những thủy thủ"
Thành lập1959; 67 năm trước (1959)
SânSân vận động Al Janoub
Sức chứa44.325
Chủ tịch điều hànhSheikh Khalifa bin Hassan
Huấn luyện viên trưởngJosé Luis Sierra
Giải đấuQatar Stars League
2025–26Qatar Stars League, thứ 8 trên 12
Websitealwakrahsc.qa

Câu lạc bộ thể thao Al-Wakrah (tiếng Ả Rập: نادي الوكرة الرياضي) là một câu lạc bộ thể thao đa môn Qatar có trụ sở tại thành phố Al Wakrah. Đội bóng đá chuyên nghiệp của câu lạc bộ thi đấu tại Qatar Stars League. Họ thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Al Janoub.

Lịch sử tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 1959: Thành lập với tên Al-Wakrah Youth Club
  • 1967: Đổi tên thành Al-Wakrah Sports Club

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
Tập tin:Visita ao estádio de futebol Al Janoub (cropped).jpg
Bên trong Sân vận động Al Janoub

Al Wakrah được thành lập vào năm 1959,[1] và được chính thức hợp pháp hóa vào năm 1965 dưới tên Al Wakrah Youth Club.[2] Từ thời điểm đó, các bộ môn bóng đá và bóng ném của câu lạc bộ được thành lập, với cả hai cùng tham gia các giải đấu địa phương. Câu lạc bộ đổi tên thành Al Wakrah Sports Club vào năm 1967. Qua nhiều năm, câu lạc bộ mở rộng sang nhiều môn thể thao, bao gồm cờ vua, bóng rổbowling.

Trụ sở ban đầu của câu lạc bộ tại Sân vận động Al Wakrah được xây dựng vào năm 1984, và các đội quần vợt cùng squash cũng được thành lập trong giai đoạn này bên cạnh các đội thể thao đã có trước đó. Họ từng hai lần vô địch Qatar, vào các năm 1999 và 2001.[cần dẫn nguồn]

Trụ sở mới của câu lạc bộ là Sân vận động Al Janoub, được khánh thành vào năm 2019[3] với tư cách một trong các địa điểm của FIFA World Cup 2022 tại Qatar và được thiết kế bởi Zaha Hadid.[4]

Lực lượng cổ động viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Một tài khoản Instagram của nhóm cổ động viên dành riêng cho những người hâm mộ câu lạc bộ được tạo vào năm 2022 và trở nên phổ biến trong thời gian World Cup, khi các cổ động viên Argentina chia sẻ màu sắc của câu lạc bộ và quyết định ủng hộ đội trong các trận đấu.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến Qatar Stars League:

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Qatar Mohammed Al-Bakri
2 HV Qatar Lucas Mendes
3 HV Qatar Abdelkarim Hassan
4 TV Qatar Abdullah Al-Saei
5 TV Qatar Ahmed Fadhel
6 TV Jordan Omar Salah
7 TV Anh Ayoub Assal
8 TV Ai Cập Hamdy Fathy
9 Gambia Yusupha Njie (mượn từ Al-Markhiya)
10 Angola Gelson Dala
11 Algérie Redouane Berkane
13 Qatar Yusuf Abdurisag (mượn từ Al-Sadd)
14 HV Qatar Tameem Al-Muhaza
15 HV Qatar Al-Mahdi Ali Mukhtar
Số VT Quốc gia Cầu thủ
18 TV Qatar Assim Madibo (mượn từ Al-Duhail)
20 Qatar Nasser Al Yazidi
21 TV Qatar Khalid Muneer
22 TM Qatar Saoud Al Khater
24 HV Qatar Murad Naji
27 HV Qatar Mohammed Alaaeldin
32 TV Tây Ban Nha Luis Alberto
33 TV Qatar Moayad Hassan
40 TV Tây Ban Nha Gerard Valentín
47 HV Qatar Fahad Waad (mượn từ Al-Shamal)
75 TV Maroc Amin Zahzouh
93 TV Tunisia Aïssa Laïdouni
99 TM Qatar Omair Al-Sayed

Đội hình Olympic

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
12 HV Qatar Yousef El-Khatib
16 HV Qatar Nabil Irfan
19 TV Qatar Anas El-Hamahmi
23 HV Qatar Motaman Mohamed
Số VT Quốc gia Cầu thủ
26 TV Algérie Khalil Zohir
31 TM Qatar Yousef Ramadan
89 TM Qatar Abdulaziz Abdulwahab
96 Qatar Fayiz Al-Farsi

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 Qatar Mohamed Khaled Hassan (cho Umm Salal mượn)
45 TV Qatar Muhammad Taher Khan (cho Lusail mượn)
HV Qatar Abdelrahman Rashid (cho Al-Shamal mượn)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Qatar Salem Al-Hajri (cho Umm Salal mượn)
TV Algérie Nawfel Metidji (cho Mesaimeer mượn)
TV Qatar Abdelrahman Raafat (cho Al-Khor mượn)

Kỷ lục và thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]
Mirghani Al Zain giữ kỷ lục ghi bàn tại giải vô địch của câu lạc bộ

Cập nhật lần cuối: 23 tháng 2 năm 2012.
Số lần ra sân và bàn thắng chỉ tính tại QSL

Ghi nhiều bàn nhất
# Quốc tịch Tên Bàn thắng tại giải vô địch
1 Qatar Mirghani Al Zain 53
2 Maroc Adil Ramzi 47
3 Qatar Ali Mejbel Fartoos 24
4 Qatar Mansoor Muftah 19
5 Maroc Ali Boussaboun 18
Ra sân nhiều nhất
# Quốc tịch Tên Số trận tại giải vô địch
1 Qatar Turki Aman 249
2 Qatar Mirghani Al Zain 242
3 Qatar Nayef Al Khater 218
4 Qatar Ali Qassim 183
5 Qatar Mohammed Enyas 169

Nhân sự câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Tây Ban Nha Vicente Moreno
Trợ lý huấn luyện viên Tây Ban Nha Miquel Gomila
Huấn luyện viên thủ môn Tây Ban Nha Ángel Pindado
Huấn luyện viên thể lực Tây Ban Nha Dani Acosta
Tây Ban Nha Xavier Pedrero
Trưởng bộ phận phân tích và tuyển trạch Tây Ban Nha Sergio Márquez
Phân tích viên trận đấu Brasil Thiago de Souza
Trợ lý kỹ thuật Colombia Luís Piedrahita
Quản lý đội Qatar Ali Al-Marri
Bác sĩ Qatar Mohammed Al-Muhaza
Chuyên viên vật lý trị liệu Qatar Tameem Hassan
Chuyên viên trị liệu y tế Qatar Nasser Al-Zarra
Giám đốc kỹ thuật Qatar Abdulrahman Suhail

Lịch sử huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 24 May 2012

Danh hiệu cá nhân

[sửa | sửa mã nguồn]

FIFA Confederations Cup 2009

Các cầu thủ sau từng thi đấu tại FIFA Confederations Cup:

Thành tích tại các giải đấu AFC

[sửa | sửa mã nguồn]
2001: Vòng 1
2002: Vòng 1

Các môn thể thao khác

[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng rổ

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Qatar – List of Foundation Dates". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2012.
  2. "Al Wakrah Sports Club". kooora.com. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013.
  3. "Al Janoub Stadium". Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021.
  4. "How Al Janoub stadium and Zaha Hadid broke traditional stereotypes". ngày 18 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2021.
  5. ""بوعلام" نجم لا يكل ولا يمل .. وأداؤه "زي الفل"". al-watan.com. ngày 14 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2013.
  6. "قلة الدورات التدريبة وغياب التشجيع وعدم الثقة من أبرز مشاكل المدربين الوطنيين" (bằng tiếng Arabic). Al Raya. ngày 10 tháng 11 năm 1985. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. "Winning Airs from Ashurst". The New Straits Times. ngày 16 tháng 1 năm 1992. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2014.
  8. 1 2 3 4 5 "Al Wakrah SC Manager history". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2021.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Qatari League