Connor Roberts
|
Roberts năm 2025. | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Connor Richard John Roberts[1] | ||
| Ngày sinh | 23 tháng 9, 1995 | ||
| Nơi sinh | Neath, Wales | ||
| Chiều cao | 5 ft 9 in (1,75 m)[2] | ||
| Vị trí | Hậu vệ biên phải | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Burnley | ||
| Số áo | 14 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2004–2015 | Swansea City | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2021 | Swansea City | 133 | (11) |
| 2015–2016 | → Yeovil Town (mượn) | 45 | (0) |
| 2016 | → Bristol Rovers (mượn) | 2 | (0) |
| 2017–2018 | → Middlesbrough (mượn) | 1 | (0) |
| 2021– | Burnley | 119 | (7) |
| 2024 | → Leeds United (mượn) | 12 | (1) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014 | U-19 Wales | 1 | (0) |
| 2016 | U-21 Wales | 2 | (1) |
| 2018– | Wales | 63 | (3) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16:56, 3 tháng 5 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:33, 9 tháng 6 năm 2025 (UTC) | |||
Connor Richard John Roberts (sinh ngày 23 tháng 9 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Wales thi đấu ở vị trí hậu vệ biên phải cho câu lạc bộ Championship Burnley và đội tuyển quốc gia Wales.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Sự nghiệp đầu đời
[sửa | sửa mã nguồn]Sinh tại Neath, Roberts lớn lên ở ngôi làng gần đó là Crynant thuộc Neath Port Talbot và gia nhập học viện trẻ của Swansea City khi 9 tuổi.[3] Sau khi phát triển qua học viện, Roberts giành chức vô địch Professional U21 Development League 2 2014–15 trong mùa giải chuyên nghiệp đầu tiên và được tưởng thưởng bằng một hợp đồng mới có thời hạn hai năm.[4]
Roberts ký hợp đồng mới có thời hạn ba năm với Swansea City vào tháng 9 năm 2016.[5] Sau khi trở lại từ Bristol Rovers, Roberts hội quân cùng U-23 Swansea City và sau đó giành chức vô địch Professional U23 Development League 2 2016–17 cùng Premier League Cup.[6][7]
Các lần cho mượn
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 8 tháng 8 năm 2015, Roberts gia nhập câu lạc bộ League Two Yeovil Town theo hợp đồng cho mượn một tháng,[8] và có trận ra mắt ngay trong ngày hôm đó, ở thất bại 2–3 trước Exeter City.[9] Roberts nhanh chóng khẳng định vị trí tại Huish Park, và Glovers gia hạn hợp đồng cho mượn của Roberts đến hết mùa giải 2015–16.[10] Roberts có 54 lần ra sân cho Yeovil trong cả mùa giải, chỉ vắng một trận do được triệu tập lên U-21 Wales. Roberts nhận ba giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm và cũng được bầu là Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm.[11]
Tháng 8 năm 2016, Roberts gia nhập câu lạc bộ League One Bristol Rovers theo hợp đồng cho mượn sáu tháng.[12] Roberts có trận ra mắt trong chiến thắng 3–2 trước Northampton Town ngày 1 tháng 10 năm 2016, và có thêm bốn lần ra sân cho Pirates trước khi trở lại Swansea.[13][14]
Ngày 14 tháng 7 năm 2017, Roberts được thông báo sẽ gia nhập câu lạc bộ Championship Middlesbrough theo hợp đồng cho mượn kéo dài một mùa giải.[15] Sau khi chỉ có một lần ra sân ở giải vô địch quốc gia, thời gian cho mượn của anh bị chấm dứt vào tháng 1 và anh trở lại Swansea City.
Swansea City
[sửa | sửa mã nguồn]Roberts có trận ra mắt Swansea City vào ngày 6 tháng 1 năm 2018 tại vòng Ba Cúp FA trước Wolverhampton Wanderers.[16] Ngày 29 tháng 9, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 3–0 trước Queens Park Rangers.[17] Ngày 3 tháng 6 năm 2021, Roberts được bầu là Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Swansea City mùa giải 2020–21.[18]
Burnley
[sửa | sửa mã nguồn]
Ngày 31 tháng 8 năm 2021, Roberts gia nhập đội bóng Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Burnley với mức phí không được tiết lộ và ký hợp đồng bốn năm.[19][20] Ngày 23 tháng 4 năm 2023, Roberts có tên trong Đội hình tiêu biểu mùa giải EFL Championship.[21]
Ngày 1 tháng 2 năm 2024, Roberts gia nhập đội bóng EFL Championship Leeds United theo dạng cho mượn đến hết mùa giải 2023–24.[22]
Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Leeds United trước Leicester City vào ngày 23 tháng 2 năm 2024, là bàn gỡ hòa trong chiến thắng 3–1 trên sân nhà.[23] Ngày 21 tháng 5 năm 2024, Burnley cho biết anh sẽ trở lại câu lạc bộ sau khi thời gian cho mượn kết thúc.[24]
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Roberts từng khoác áo U-19 Wales.[25] Tháng 3 năm 2016, Roberts nhận lần triệu tập đầu tiên lên U-21 Wales cho các trận Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu,[26] và có trận ra mắt khi vào sân thay người trong hiệp hai ở thất bại 1–2 trước Romania vào ngày 29 tháng 3 năm 2016.
Anh lần đầu được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Wales vào ngày 15 tháng 3 năm 2018.[27] Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia trong trận chung kết China Cup gặp Uruguay vào tháng 3 năm 2018, khi vào sân ở phút 59 thay Declan John.[28] Roberts ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển trong chiến thắng 4–1 trước Cộng hòa Ireland ngày 6 tháng 9 năm 2018, với pha vô-lê nửa nảy sau đường kiến tạo của Gareth Bale. Tháng 5 năm 2021, anh được chọn vào đội hình Wales tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 bị hoãn.[29] Ngày 16 tháng 6, Roberts ghi bàn thắng thứ hai trong chiến thắng 2–0 trước Thổ Nhĩ Kỳ, một lần nữa từ đường kiến tạo của Bale.[30] Ngày 26 tháng 6, hành trình của Roberts tại giải đấu kết thúc do chấn thương háng gặp phải trong hiệp một, và Wales sau đó thua Đan Mạch 0–4.[31]
Tháng 11 năm 2022, anh có tên trong đội hình Wales tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 tại Qatar.[32]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 3 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp FA | Cúp Liên đoàn | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Swansea City | 2015–16[33] | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| 2016–17[34] | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | ||||
| 2017–18[35] | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 4 | 0 | 7 | 0 | — | — | 11 | 0 | |||
| 2018–19[36] | Championship | 45 | 5 | 4 | 0 | 0 | 0 | — | 49 | 5 | ||
| 2019–20[37] | Championship | 38 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 2[a] | 0 | 42 | 1 | |
| 2020–21[38] | Championship | 46 | 5 | 2 | 0 | 0 | 0 | 2[a] | 0 | 50 | 5 | |
| Tổng cộng | 133 | 11 | 14 | 0 | 1 | 0 | 4 | 0 | 152 | 11 | ||
| Yeovil Town (mượn) | 2015–16[33] | League Two | 45 | 0 | 4 | 0 | 1 | 0 | 4[b] | 0 | 54 | 0 |
| Bristol Rovers (mượn) | 2016–17[34] | League One | 2 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1[b] | 0 | 5 | 0 |
| Middlesbrough (mượn) | 2017–18[35] | Championship | 1 | 0 | — | 3 | 0 | — | 4 | 0 | ||
| Burnley | 2021–22[39] | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 21 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 22 | 1 | |
| 2022–23[40] | Championship | 43 | 4 | 5 | 1 | 2 | 0 | — | 50 | 5 | ||
| 2023–24[41] | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 14 | 0 | — | 2 | 0 | — | 16 | 0 | |||
| 2024–25[42] | Championship | 41 | 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 42 | 2 | ||
| Tổng cộng | 119 | 7 | 5 | 1 | 6 | 0 | — | 130 | 8 | |||
| Leeds United (mượn) | 2023–24[41] | Championship | 12 | 1 | 1 | 0 | — | 2[a] | 0 | 16 | 1 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 313 | 19 | 26 | 1 | 11 | 0 | 11 | 0 | 360 | 20 | ||
- 1 2 3 Lần ra sân ở Championship
- 1 2 Lần ra sân ở EFL Trophy
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 9 tháng 6 năm 2025[43]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Wales | 2018 | 8 | 1 |
| 2019 | 8 | 0 | |
| 2020 | 6 | 0 | |
| 2021 | 12 | 2 | |
| 2022 | 10 | 0 | |
| 2023 | 9 | 0 | |
| 2024 | 7 | 0 | |
| 2025 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 63 | 3 | |
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 13 tháng 11 năm 2021. Wales' score listed first, score column indicates score after each Roberts goal.[43]
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Lần khoác áo | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 6 tháng 9 năm 2018 | Sân vận động Thành phố Cardiff, Cardiff, Wales | 3 | 4–0 | 4–1 | UEFA Nations League B
2018–19|- |
2 | 16 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Baku Olympic, Baku, Azerbaijan | 28 | 2–0 | 2–0 | Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 | ||
| 3 | 13 tháng 11 năm 2021 | Sân vận động Thành phố Cardiff, Cardiff, Wales | 33 | 5–1 | 5–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới
2022|} Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]U-23 Swansea City Burnley Cá nhân
Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]
Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Connor Roberts.
|
- Sinh năm 1995
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Neath
- Cầu thủ bóng đá nam Wales
- Nam vận động viên Wales thế kỷ 21
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Wales
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Wales
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Wales
- Hậu vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Swansea City A.F.C.
- Cầu thủ bóng đá Yeovil Town F.C.
- Cầu thủ bóng đá Bristol Rovers F.C.
- Cầu thủ bóng đá Middlesbrough F.C.
- Cầu thủ bóng đá Burnley F.C.
- Cầu thủ bóng đá Leeds United F.C.
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022