Cyriel Dessers
|
Dessers với Utrecht vào năm 2017 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Cyriel Kolawole Dessers | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 8 tháng 12, 1994 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Tongeren, Bỉ | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,85 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Panathinaikos | ||||||||||||||||
| Số áo | 33 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2001–2005 | FC De Zwaluw Vechmaal | ||||||||||||||||
| 2005–2006 | Union FC Rutten | ||||||||||||||||
| 2006–2007 | Tongeren | ||||||||||||||||
| 2007–2009 | Sint-Truiden | ||||||||||||||||
| 2009–2011 | Tongeren | ||||||||||||||||
| 2011–2014 | OH Leuven | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2014 | OH Leuven | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2014–2016 | Lokeren | 40 | (7) | ||||||||||||||
| 2016–2017 | NAC Breda | 40 | (29) | ||||||||||||||
| 2017–2019 | FC Utrecht | 56 | (19) | ||||||||||||||
| 2019–2020 | Heracles Almelo | 29 | (18) | ||||||||||||||
| 2020–2022 | Genk | 43 | (11) | ||||||||||||||
| 2021–2022 | → Feyenoord (mượn) | 41 | (20) | ||||||||||||||
| 2022–2023 | Cremonese | 29 | (7) | ||||||||||||||
| 2023–2025 | Rangers | 73 | (34) | ||||||||||||||
| 2025– | Panathinaikos | 0 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2020– | Nigeria | 11 | (3) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21:54, 1 tháng 9 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 11 năm 2025 | |||||||||||||||||
Cyriel Kolawole Dessers (sinh ngày 8 tháng 12 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện tại đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Panathinaikos tại Super League Greece. Sinh ra tại Bỉ, anh chơi cho đội tuyển Nigeria.[1][2][3][4]
Sự nghiệp thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]OH Leuven
[sửa | sửa mã nguồn]Trong mùa giải 2013–14, Dessers khi đó 19 tuổi nổi bật trong các giải dự bị và trẻ cho OH Leuven, ghi hơn 20 bàn thắng.[cần dẫn nguồn] Với việc OHL có nguy cơ xuống hạng và một số tiền đạo của đội một mất phong độ, chấn thương hoặc bị treo giò, anh ã có những phút thi đấu đầu tiên ở đội một trong trận thua 3–2 trước Mons.[5]
Lokeren và NAC Breda
[sửa | sửa mã nguồn]Vào tháng 4 năm 2014, Dessers đã ký hợp đồng kéo dài 2 năm với Lokeren.[6]
Tháng 7 năm 2016, anh ký hợp đồng với NAC Breda có thời hạn đến mùa hè năm 2019 tại Eerste divisie.[cần dẫn nguồn] Vào ngày 28 tháng 5 năm 2017, họ được thăng hạng lên Eredivisie, sau chiến thắng 4-1 trước NEC, trong đó Dessers lập một cú hat-trick.[cần dẫn nguồn] Anh kết thúc mùa giải với 29 bàn sau 40 lần ra sân.[cần dẫn nguồn]
FC Utrecht
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 7 năm 2017, Dessers chuyển tới FC Utrecht, khi đồng ý một hợp đồng trong ba năm với một tùy chọn gia hạn một năm.[7] Ngày 11 tháng 8 năm 2017, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải đấu cho đội bóng.[cần dẫn nguồn]
Sau khi mùa giải Eredivisie 2019–20 bị hủy, Dessers cùng Steven Berghuis giành danh hiệu vua phá lưới, với mỗi người 15 bàn thắng.[cần dẫn nguồn]
Genk và cho mượn tại Feyenoord
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 30 tháng 6 năm 2020, Dessers chuyển tới Genk theo một thỏa thuận kéo dài 4 năm.[8]
Ngày 31 tháng 8 năm 2021, Dessers quay trở về Hà Lan để gia nhập Feyenoord theo dạng cho mượn với một quyền chọn mua.[9] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 19 tháng 9, ghi bàn thắng thứ tư cho Feyenoord trong chiến thắng 4–0 trước PSV.[10] Vào ngày 1 tháng 6 năm 2022, Feyenoord thông báo rằng họ đã chọn không thực hiện tùy chọn mua hợp đồng của Dessers.[11]
Cremonese
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 10 tháng 8 năm 2022, Dessers ký hợp đồng với câu lạc bộ Cremonese tại Serie A.[12]
Rangers
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 6 tháng 7 năm 2023, Dessers gia nhập câu lạc bộ Rangers tại Scottish Premiership với một mức phí chuyển nhượng khoảng 4,5 triệu bảng Anh.[13][14]
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Sinh ra ở Bỉ, với cha là người Bỉ và mẹ là người Nigeria, Dessers đã chọn đại diện cho Nigeria ở cấp độ quốc tế vào tháng 12 năm 2019.[15]
Vào ngày 4 tháng 3 năm 2020, anh được huấn luyện viên trưởng Gernot Rohr gọi vào thành phần cầu thủ của đội tham dự các trận đấu vòng loại Cúp bóng đá châu Phi gặp Sierra Leone.[16] Dessers ra mắt trong trận hòa 1-1 trước Tunisia vào ngày 13 tháng 10 năm 2020.[17]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| OH Leuven | 2013–14 | Belgian Pro League | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1[c] | 0 | 2 | 0 | ||
| Lokeren | 2014–15 | 21 | 4 | 3 | 3 | — | 3[d] | 0 | 2[e] | 0 | 29 | 7 | ||
| 2015–16 | 11 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 11 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 32 | 4 | 3 | 3 | — | 3 | 0 | 2 | 0 | 40 | 7 | |||
| NAC Breda | 2016–17 | Eerste Divisie | 36 | 22 | 0 | 0 | — | — | 4[f] | 7 | 40 | 29 | ||
| Utrecht | 2017–18 | Eredivisie | 29 | 9 | 2 | 2 | — | 5[d] | 1 | 3[g] | 0 | 39 | 12 | |
| 2018–19 | 11 | 3 | 2 | 2 | — | — | 4[g] | 2 | 17 | 7 | ||||
| Tổng cộng | 40 | 12 | 4 | 4 | — | 5 | 1 | 7 | 2 | 56 | 19 | |||
| Heracles Almelo | 2019–20 | Eredivisie | 26 | 15 | 3 | 3 | — | — | — | 29 | 18 | |||
| Genk | 2020–21 | Belgian Pro League | 32 | 7 | 2 | 0 | — | — | — | 34 | 7 | |||
| 2021–22 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 2[h] | 1 | 1[i] | 0 | 6 | 1 | |||
| 2022–23 | 3 | 3 | 0 | 0 | — | — | — | 3 | 3 | |||||
| Tổng cộng | 38 | 10 | 2 | 0 | — | 2 | 1 | 1 | 0 | 43 | 11 | |||
| Feyenoord (mượn) | 2021–22 | Eredivisie | 27 | 9 | 1 | 1 | — | 13[j] | 10 | — | 41 | 20 | ||
| Cremonese | 2022–23 | Serie A | 26 | 6 | 3 | 1 | — | — | — | 29 | 7 | |||
| Rangers | 2023–24 | Scottish Premiership | 35 | 16 | 4 | 3 | 4 | 1 | 11[k] | 2 | — | 54 | 22 | |
| 2024–25 | 35 | 18 | 2 | 3 | 4 | 4 | 14[l] | 4 | — | 55 | 29 | |||
| 2025–26 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 4[h] | 1 | — | 7 | 1 | |||
| Tổng cộng | 73 | 34 | 6 | 6 | 8 | 5 | 29 | 7 | — | 116 | 52 | |||
| Panathinaikos | 2025–26 | Super League Greece | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 297 | 111 | 22 | 18 | 8 | 5 | 52 | 19 | 15 | 9 | 394 | 162 | ||
- ↑ Bao gồm Belgian Cup, KNVB Cup, Coppa Italia, Scottish Cup, Greek Cup
- ↑ Bao gồm Scottish League Cup
- ↑ Ra sân tại Belgian Pro League play-offs trụ hạng
- 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Số lần ra sân tại Belgian Pro League play-offs giành vé dự Europa League
- ↑ Số lần ra sân tại Eredivisie play-offs lên hạng
- 1 2 Số lần ra sân tại Eredivisie play-offs giành vé dự cúp châu Âu
- 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ↑ Ra sân tại Belgian Super Cup
- ↑ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ↑ Bốn lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Champions League, bảy lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
- ↑ Hai lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Champions League, mười hai lần ra sân và ba bàn thắng tại UEFA Europa League
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 16 tháng 11 năm 2025[20]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Nigeria | 2020 | 1 | 0 |
| 2022 | 3 | 1 | |
| 2024 | 2 | 1 | |
| 2025 | 5 | 1 | |
| Tổng cộng | 11 | 3 | |
- Tính đến 16 tháng 11 năm 2025
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng đầu tiên của Nigeria, cột điểm cho biết điểm số sau mỗi bàn thắng của Dessers.
| STT | Thời gian | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Ghi bàn | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 28 tháng 5 năm 2022 | Sân vận động AT&T, Arlington, Hoa Kỳ | 2 | 1–1 | 1–2 | Giao hữu | |
| 2 | 22 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Marrakech, Marrakech, Maroc | 5 | 1–0 | 2–1 | ||
| 3 | 28 tháng 5 năm 2025 | Sân vận động Cộng đồng Brentford, London | 7 | 1–0 | 2–1 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Genk
Feyenoord
Rangers
Cá nhân
- Vua phá lưới Eredivisie: 2019–20[24]
- Cầu thủ Eredivisie xuất sắc nhất tháng: Tháng 11 năm 2019[25]
- Vua phá lưới UEFA Europa Conference League: 2021–22[26]
- Đội Đội hình tiêu biểu của mùa giải UEFA Europa Conference League: 2021–22[27]
- Vua phá lưới Scottish Premiership: 2024–25
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Cyriel Dessers - Player Profile - Football - Eurosport". Eurosport.
- ↑ "Cyriel Dessers - Player Profile - Fodbold - Eurosport". eurosport.dk.
- ↑ "Cyriel Dessers - Player Profile - Fotbal - Eurosport". eurosport.ro.
- ↑ "Cyriel Dessers - Profil zawodnika - Piłka nożna - Eurosport". eurosport.tvn24.pl.
- ↑ "Jupiler Pro League - 30e speeldag: RAEC Mons - Oud-Heverlee Leuven 3 - 2" (bằng tiếng Dutch). ohl.be. ngày 16 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Lokeren ký hợp đồng với tiền đạo trẻ từ OHL" (bằng tiếng Dutch). sporza.be. 2 tháng 4 2014.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "FC Utrecht hengelt Dessers binnen". 1 June 2018 (bằng tiếng Dutch). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ Projects, Sanmax (ngày 30 tháng 6 năm 2020). "Cyriel Dessers: "Nu ben ik waar ik wil zijn." | KRC Genk". krcgenk.be. K.R.C. Genk.
- ↑ "Cyriel Dessers verhuurd aan Feyenoord". krcgenk.be (bằng tiếng Dutch). K.R.C. Genk. ngày 31 tháng 8 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Feyenoord vernedert onmachtig PSV in Eindhoven". vi.nl (bằng tiếng Dutch). Voetbal International. ngày 19 tháng 9 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Feyenoord decide against taking up Dessers option". feyenoord.com. ngày 1 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2022.[liên kết hỏng]
- ↑ "DESSERS NUOVO CALCIATORE DELLA CREMONESE" (bằng tiếng Ý). Cremonese. ngày 10 tháng 8 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Burns, Scott (ngày 3 tháng 7 năm 2023). "When Cyriel Dessers will seal Rangers transfer as big signing announcement hinges on one key detail". Daily Record. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "Cyriel Dessers: Rangers sign Nigeria striker from Cremonese for undisclosed fee". BBC Sport. ngày 6 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "Cyriel Dessers: Dutch league's leading scorer opts for Nigeria". BBC Sport. ngày 5 tháng 12 năm 2019.
- ↑ Oludare, Shina. "Dessers & Ehizibue earn Nigeria call-ups as Leicester City's Iheanacho returns". Goal.com.
- ↑ "Nigeria vs. Tunisia". Soccerway. ngày 13 tháng 10 năm 2020.
- ↑ Cyriel Dessers tại Soccerway
- ↑ "Cyriel Dessers » Club matches". WorldFootball.net. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2019.
- ↑ "Cyriel Dessers Internationals". WorldFootball.net. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Onuachu with an assist as Genk clinch Belgian Cup title after Standard Liege win". Goal. ngày 26 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2021.
- ↑ Honeyman, Sam (ngày 25 tháng 5 năm 2022). "Roma 1–0 Feyenoord: Zaniolo strike wins the first Europa Conference League final". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "Rangers 1-0 Aberdeen". BBC. ngày 17 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2023.
- ↑ "Dutch Eredivisie Top Scorers". NOS (bằng tiếng Dutch). ngày 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Cyriel Dessers named as player of the month". eredivisie.nl. ngày 4 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2020.
- ↑ "2021/22 Europa Conference League top scorers: Cyriel Dessers finishes ahead of Tammy Abraham". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 25 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "2021/22 Europa Conference League Team of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2022.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Cyriel Dessers tại WorldFootball.net
- Sinh năm 1994
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Bỉ
- Cầu thủ bóng đá Nigeria
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Nigeria
- Cầu thủ bóng đá nam Bỉ ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Nigeria ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Hà Lan
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Ý
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Scotland
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Hy Lạp
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Belgian First Division A
- Cầu thủ bóng đá Eerste Divisie
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ bóng đá Serie A
- Cầu thủ bóng đá Scottish Football League
- Cầu thủ bóng đá K.S.C. Lokeren Oost-Vlaanderen
- Cầu thủ bóng đá Heracles Almelo
- Cầu thủ bóng đá K.R.C. Genk
- Cầu thủ bóng đá U.S. Cremonese
- Cầu thủ bóng đá Rangers F.C.
- Cầu thủ bóng đá Feyenoord Rotterdam
- Cầu thủ bóng đá Panathinaikos
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2025