close
Bước tới nội dung

Harju JK Laagri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Harju
Tên đầy đủHarju Jalgpallikool Laagri
Thành lập27 tháng 8 năm 2009; 16 năm trước (2009-08-27)
SânLaagri kunstmurustaadion
Sức chứa500
Chủ tịch điều hànhKalmar Liiv
Người quản lýLauri Nuuma
Giải đấuMeistriliiga
2025Meistriliiga, thứ 7 trên 10
Websitehttps://harjujk.ee/

Harju Jalgpallikool Laagri, thường được gọi là Harju JK, hoặc đơn giản là Harju, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Estonia có trụ sở tại Laagri, Harjumaa. Được thành lập vào năm 2009, câu lạc bộ thi đấu tại Meistriliiga, hạng đấu cao nhất của bóng đá Estonia.

Harju bắt đầu tham gia bóng đá cấp cao vào năm 2015, ra mắt Meistriliiga vào năm 2023 và thi đấu trở lại ở hạng đấu cao nhất kể từ năm 2025.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Harju Jalgpallikool được thành lập vào ngày 27 tháng 8 năm 2009[1] với mục tiêu tập trung vào bóng đá trẻ và phát triển cầu thủ cho các đội tuyển trẻ quốc gia Estonia cũng như các học viện nước ngoài. Harju JK bắt đầu tham gia bóng đá cấp cao vào năm 2015, khi đội một của họ tham dự IV Liiga, hạng đấu thấp nhất của bóng đá Estonia.

Năm 2019, Harju JK bổ nhiệm người Bồ Đào Nha Victor da Silva làm huấn luyện viên và trong các mùa giải tiếp theo đã thăng hạng bốn mùa liên tiếp. Trong giai đoạn này, đội hình Harju chủ yếu gồm các cầu thủ từ hệ thống đào tạo trẻ của họ, dẫn đến việc tài năng trẻ Karel Mustmaa ký hợp đồng chuyên nghiệp ba năm với Benfica[2] và Imre Kartau chuyển đến Venezia F.C..[3] Harju JK vô địch Esiliigamùa giải 2022 và lần đầu tiên trong lịch sử thăng hạng lên hạng đấu cao nhất Estonia Premium Liiga. Bất chấp một số màn trình diễn ấn tượng,[4][5] câu lạc bộ kết thúc mùa giải 2023 ở vị trí cuối bảng với 23 điểm và xuống hạng trở lại Esiliiga. Harju giành quyền thăng hạng trở lại hạng đấu cao nhất ngay trong lần thử đầu tiên với tư cách nhà vô địch Esiliiga 2024 và kết thúc mùa giải Meistriliiga 2025 ở vị trí thứ 7 với 36 điểm. Trong mùa giải, Karel Eerme trở thành cầu thủ đầu tiên của Harju được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Estonia cấp cao.[6]

Sân vận động

[sửa | sửa mã nguồn]
Sân vận động Laagri tổ chức trận đấu Premium Liiga của Harju vào năm 2025

Sân vận động Laagri là sân nhà của Harju JK kể từ khi câu lạc bộ được thành lập. Sân vận động đa năng này nằm cách ranh giới thủ đô Tallinn chỉ 200 mét. Sân vận động được cải tạo vào năm 2025, khi mặt sân cỏ nhân tạo mới được lắp đặt và một khán đài gỗ có sức chứa 500 chỗ được xây dựng.[7]

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình một

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 5 tháng 3 năm 2026[8]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Estonia Jan Martti Vainula
2 HV Estonia Sander Alex Liit
3 HV Estonia Andreas Kaevats
4 HV Estonia Andres Järve (đội trưởng)
5 TV Estonia Imre Kartau
6 TV Estonia Hugo Palutaja
7 TV Estonia Reinhard Reimaa
8 TV Guiné-Bissau Usalifa Indi
9 Estonia Karel Eerme
11 Estonia Ander-Joosep Kose
13 Estonia Ramol Sillamaa
14 TV Hoa Kỳ Kirill Antonov
16 Estonia Kristjan Kriis
17 TV Estonia Marten Henrik Kelement
18 HV Canada Idrissa Bah
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 Canada Abdul Binate
21 TV Estonia Sander Soo
22 HV Estonia Markus Kesa
23 TV Ukraina Danyil Rudenko
24 HV Estonia Kaspar Laur
32 TV Estonia Stevin Kerge
41 HV Estonia Enriko Kajari
45 Estonia Steven Kangur
47 Estonia Karl-Erik Ennuste
53 Canada Joseph Ndakala
66 TV Estonia Kaspar Rõõmussaar
79 TM Estonia Rihard Meesit
89 TM Estonia Harly Ollin
95 HV Estonia Sigvard Suppi

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
10 TV Estonia Ander Sikk (tại Tallinna Kalev đến ngày 31 tháng 12 năm 2026)

Nhân sự

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch và cúp

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải Hạng đấu VT ST T H B BT BB HS Đ Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất Cúp
2015 IV liiga E 5 21 11 0 10 52 43 +9 33 Estonia Kalmar Liiv (13)
2016 III liiga E 7 22 10 3 9 71 58 +13 33 Estonia Ken-Glaid Nool (10) Vòng Một
2017 III liiga N 8 22 7 6 9 53 51 +2 27 Estonia Ken-Glaid Nool (26)
2018 3 22 13 2 7 55 42 +13 41 Estonia Ken-Glaid Nool (25)
2019 1 22 18 0 4 60 23 +37 54 Estonia Ken-Glaid Nool
Estonia Erik Listmann (16)
2020 II liiga S/W 2 26 19 2 5 105 41 +64 59 Estonia Ken-Glaid Nool (35)
2021 Esiliiga B 2 32 20 3 9 88 49 +39 63 Estonia Andre Järva (27)
2022 Esiliiga 1 36 24 4 8 97 46 +51 76 Estonia Andre Järva (20)
2023Meistriliiga103658232761–3423Ukraina Daniil Rudenko
Estonia Kaarel Usta (5)
Vòng Bốn
2024Esiliiga1362212211042+6878Estonia Karel Eerme (28)Vòng Bốn
2025Meistriliiga736106204970–2136Estonia Karel Eerme (13)Vòng Bốn

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "MTÜ Harju Jalgpallikool - ESR". www.spordiregister.ee. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2022.
  2. "Karel Mustmaa signed by Benfica". SL Benfica. ngày 1 tháng 9 năm 2021.
  3. "Noor Harju Laagri poolkaitsja sõlmis profilepingu Itaalia Serie B klubiga". ERR (bằng tiếng Estonia). ngày 10 tháng 9 năm 2022.
  4. "VIDEO | Harju JK Laagri teenis Premium liigas üllatusvõidu Levadia üle". jalgpall.ee (bằng tiếng Estonia). ngày 7 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2024.
  5. "Suurüllatus! Harju Laagri alistas kurioosses kohtumises Nõmme Kalju". Delfi Sport (bằng tiếng Estonia). ngày 30 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2024.
  6. Saarnak, Debora (ngày 20 tháng 10 năm 2025). "Harju Laagri tegevjuht: loodetavasti tuleb varsti tribüüne suuremaks teha". ERR.
  7. "PILTUUDIS | Renoveeritud Laagri Arena on ametlikult avatud!". jalgpall.ee (bằng tiếng Estonia). ngày 17 tháng 9 năm 2025.
  8. "Harju JK Laagri". Liên đoàn bóng đá Estonia (bằng tiếng Estonia). Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Harju tại Liên đoàn bóng đá Estonia