Jacky Peeters
|
| |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 13 tháng 12, 1969 | ||
| Nơi sinh | Bree, Bỉ | ||
| Chiều cao | 1,84 m[1] | ||
| Vị trí | Hậu vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1994–1998 | Genk | 64 | (4) |
| 1998–2000 | Arminia Bielefeld | 57 | (3) |
| 2000–2004 | Gent | 117 | (2) |
| 2004–2006 | KVV Heusden-Zolder | ||
| 2006–2007 | Patro Eisden | ||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1999–2002 | Bỉ | 17 | (0) |
| Sự nghiệp huấn luyện | |||
| Năm | Đội | ||
| 2009 | Patro Eisden | ||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Jacky Peeters (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈdʑɛki ˈpeːtərs]; sinh ngày 13 tháng 12 năm 1969) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ từng thi đấu ở vị trí hậu vệ.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Peeters gia nhập K.R.C. Genk vào năm 1994 và thi đấu tại đây đến năm 1998. Trận đấu cuối cùng của ông cho Genk là chiến thắng 4–0 trước Brugge trong trận chung kết Cúp bóng đá Bỉ, giúp đội giành danh hiệu. Ông ghi bàn thắng thứ tư trong trận đấu này. Peeters sau đó gia nhập câu lạc bộ 2. Bundesliga Arminia Bielefeld, nơi ông giành quyền thăng hạng lên Bundesliga. Sau đó, ông trở lại Bỉ để gia nhập K.A.A Gent, một đội bóng ở hạng nhất Bỉ.
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Peeters thi đấu cho đội tuyển quốc gia Bỉ, góp mặt tại Euro 2000 và Giải vô địch bóng đá thế giới 2002. Trận đấu quốc tế đầu tiên của ông là trận hòa 5–5 trước Hà Lan vào ngày 4 tháng 9 năm 1999. Một trong những điểm nhấn trong sự nghiệp của ông là việc thi đấu cho Bỉ tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2002 ở Nhật Bản và Hàn Quốc. Đáng nhớ nhất là trận gặp Brazil, khi ông kiến tạo cho đội trưởng Marc Wilmots ghi bàn; bàn thắng này không được công nhận vào thời điểm đó, nhưng sau này được xem là hợp lệ. Trận đấu cuối cùng của ông cho Quỷ đỏ là trận giao hữu gặp Ba Lan vào ngày 21 tháng 8 năm 2002. Tổng cộng, ông thi đấu 17 trận cho đội tuyển quốc gia Bỉ.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Genk[2]
Arminia Bielefeld[3]
Bỉ
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Jacky Peeters". worldfootball.net. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2012.
- ↑ Projects, Sanmax. "Algemene info | KRC Genk". www.krcgenk.be (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
- ↑ "Football - Arminia Bielefeld (Allemagne) : palmares, résultats et identité". www.les-sports.info. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
- ↑ FIFA.com. "Belgium honoured with the FIFA Fair Play Award". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2020.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Jacky Peeters tại fussballdaten.de (bằng tiếng Đức)
- Bản mẫu:RBFA player
- Pages using national squad with unknown parameters
- Sinh năm 1969
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Bỉ
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nam Bỉ ở nước ngoài
- Nhân vật thể thao Bree, Bỉ
- Trung vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Belgian Pro League
- Cầu thủ bóng đá KAA Gent
- Cầu thủ bóng đá KRC Genk
- Cầu thủ bóng đá Arminia Bielefeld
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá 2. Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá K. Patro Eisden Maasmechelen
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Đức
- Huấn luyện viên bóng đá Bỉ
- Huấn luyện viên bóng đá K. Patro Eisden Maasmechelen
- Hậu vệ bóng đá nam
- Nhân vật thể thao Bỉ ở nước ngoài tại Đức
- Cầu thủ bóng đá Limburg (Bỉ)
- Nam vận động viên Bỉ thế kỷ 20
- Sơ khai hậu vệ bóng đá Bỉ