close
Bước tới nội dung

Kim Hee-sun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Hee Sun
Kim Hee-sun vào năm 2019
Sinh11 tháng 6, 1977 (49 tuổi)
Daegu, Hàn Quốc
Tên khácKim Hee-seon [1]
Nghề nghiệpdiễn viên
Năm hoạt động1993–nay
Chiều cao1,65 m (5 ft 5 in)
Cân nặng46 kg (101 lb)
Phối ngẫuPark Ju-young
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
김희선
Hanja
金喜善
Romaja quốc ngữGim Hui-seon
McCune–ReischauerKim Hŭi-sŏn
Hán-ViệtKim Hỷ Thiện

Kim Hee-sun (tiếng Hàn: 김희선; sinh ngày 11 tháng 6 năm 1977) là một nữ diễn viên Hàn Quốc. Cô trở nên nổi tiếng vào thập niên 1990 với các vai chính trong những bộ phim truyền hình như Men of the Bath House (1995), Propose (1997), Wedding Dress (1997), Forever Yours (1998), Mister Q (1998), Sunflower (1998) và Tình cờ (1999). Hee-sun cũng góp mặt trong các phim võ thuật điện ảnh Bichunmoo (2000) và Thần thoại (2005), phim cổ trang y khoa Thần y (2012), Khi mẹ ra tay (2015), Quý cô ưu tú (2017) và loạt phim giả tưởng Ngày mai (2022).

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Hôn nhân và gia đình

[sửa | sửa mã nguồn]

Hee-sun kết hôn với doanh nhân Park Ju-young trong một hôn lễ xa hoa tổ chức tại khách sạn Sheraton Grande Walkerhill, Seoul vào ngày 19 tháng 10 năm 2007.[2][3][4] Cô sinh con gái Park Yeon-ah vào ngày 21 tháng 1 năm 2009.[5][6][7]

Hoạt động từ thiện

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 9 tháng 3 năm 2022, Hee-sun quyên góp 100 triệu won cho Hội Chữ thập đỏ Hàn Quốc nhằm hỗ trợ các nạn nhân của vụ cháy rừng nghiêm trọng khởi phát ở huyện Uljin (tỉnh Bắc Gyeongsang) rồi lan sang thành phố Samcheok (tỉnh Gangwon).[8] Ngày 25 tháng 4 năm 2022, cô tiếp tục quyên góp 100 triệu won cho Trung tâm Y tế Asan để chi trả chi phí điều trị cho các bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn.[9]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1992, khi còn học trung học cơ sở, Kim Hee-sun giành chiến thắng tại cuộc thi Fair Face Beauty Contest và bắt đầu làm người mẫu cho các tạp chí tuổi teen. Năm 1993, khi đang là học sinh năm hai trung học phổ thông, cô xuất hiện trong quảng cáo snack khoai tây vị cua của Lotte Samkang, từ đó ra mắt diễn xuất trong bộ phim Dinosaur Teacher;[10] cùng năm, cô còn đảm nhận vai trò MC cho chương trình âm nhạc Live TV Music 20.[2][11]

Cô đạt đỉnh cao danh tiếng vào giữa đến cuối thập niên 1990, liên tiếp đảm nhận vai chính trong nhiều bộ phim truyền hình Hàn Quốc ăn khách. Trong số đó có Men of the Bath House (1995) do Kim Soo-hyun chấp bút,[12] Propose (1997),[13] Wedding Dress (1997) đóng cùng Lee Seung-yeon,[14] Forever Yours (1998) cùng Ryu Si-won,[15] Mister Q (1998) cùng Kim Min-jong và Song Yun-ah, Sunflower (1998) cùng Ahn Jae-wook,[16]Tomato (1999) cùng Kim Suk-hoon.[17] Với Mister Q, Hee-sun giành giải thưởng cao nhất tại Giải thưởng Phim truyền hình SBS năm 1998, trở thành người trẻ nhất từng đoạt Grand Prize (Daesang) khi mới 21 tuổi.[18] Trong giai đoạn này, cô cũng xuất hiện dày đặc trong nhiều quảng cáo và vươn lên nổi tiếng cả trong nước lẫn quốc tế với tư cách một trong những nữ diễn viên xinh đẹp và dẫn đầu xu hướng của Hàn Quốc.[19][20]

Sự nghiệp diễn xuất

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa Phim Vai Diễn Nguồn
1997 Repechage Eun-hye
1999 Ghost in Love Jin Chae-byul
Calla Kang Ji-hee
2000 Bichunmoo Sullie
2001 Wanee & Junah Wa-ni
2003 Chàng Trai Lên Sao Hỏa So-hee
2005 Thần Thoại Công chúa Ngọc Thấu [21]
2011 Chiến Quốc Pang Wan
2023 Nhân Duyên Tiền Đình Il-yeong [22]
2024 Thần Thoại 2 Mysterious Woman [23]

Truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa Phim Vai Diễn Nguồn
1993 Dinosaur Teacher Kim Hee-sun
1994 The Story of Chunhyang Seong Chunhyang
1995 Agatha Christie Lee Joon-hee
Sons of the Wind Lee Yeon-hwa
Men of the Bath House Kim Soo-kyung
1996 Colors "White Side" Kim Hye-jin / Song Eun-young
A Faraway Country Seo Woon-ha
1997 Propose Kim Yoo-ra
New York Story Jae-in
Wedding Dress Kim Doo-na
1998 Forever Yours Han Seo-hee
Mister Q Han Hye-won
Sunflower Han Soo-yeon
1999 Tomato Lee Han-yi
Goodbye My Love Seo Yeon-joo
2003 My Fair Lady Ha Min-kyung
2005 Sad Love Story Park Hye-in
2006 Smile Again Oh Dan-hee
2007 Tai Chi Chasers Phoebe
2012 Thần Y Yoo Eun-soo [24]
2014 Wonderful Days Cha Hae-won
2015 Khi Mẹ Ra Tay Jo Kang-ja / Jo Bang-wool
2016 Ice Fantasy Lian Ji
2017 Quý Cô Ưu Tú Woo Ah-jin [25]
2018 Room No. 9 Eulji Hae-yi
2020 Xứ Sở Alice Yoon Tae-yi / Park Sun-young
2022 Remarriage & Desires Seo Hye-seung [26]
Ngày Mai Goo-ryeon [27]
2024 Bitter Sweet Hell Noh Young-won [28]
2025 Don't Call Me Ma'am Jo Na-jeong

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải Thưởng Năm Hạng Mục Tác Phẩm Đề Cử Kết Quả Nguồn
Andre Kim Best Star Awards 2003 Star Award Đoạt giải [29]
2007 Đoạt giải [30]
2009 Đoạt giải [31]
APAN Star Awards 2014 Top Excellence Award, Actress in a Serial Drama Wonderful Days Đoạt giải [32]
2015 Top Excellence Award, Actress in a Miniseries Khi Mẹ Ra Tay Đoạt giải [33]
2016 Best APAN Star Award Đoạt giải [34]
2021 Top Excellence Award, Best Actress in a Miniseries Xứ Sở Alice Đoạt giải [35][36]
Asia Artist Awards 2017 Grand Prize (Daesang) Quý Cô Ưu Tú Đoạt giải [37]
Asian Influence Awards Oriental Ceremony 2015 Most Influential Asian Award Đoạt giải [38]
Baeksang Arts Awards 1996 Best New Actress – Television Men of the Bath House Đoạt giải
2000 Most Popular Actress (TV) Tomato Đoạt giải
2002 Best Actress – Film Wanee & Junah Đề cử
Most Popular Actress (Film) Đoạt giải [39]
2018 Best Actress – Television Quý Cô Ưu Tú Đề cử [40]
Blue Dragon Film Awards 2000 Popular Star Award Bichunmoo Đoạt giải [41]
2001 Best Leading Actress Wanee & Junah Đề cử
Popular Star Award Đoạt giải [42]
Chunsa Film Art Awards 2023 Best Actress Nhân Duyên Tiền Đình Đề cử [43]
Cosmo Beauty Awards 2012 Beauty Icon of the Year Đoạt giải [44][45]
Fair Face Beauty Contest 1992 Grand Prize (Daesang) Đoạt giải
Grand Bell Awards 2001 Best Actress Bichunmoo Đề cử
Hong Kong Film Awards 2006 Best Original Film Song Thần Thoại Đề cử
KBS Drama Awards 1994 Best Young Actress The Story of Chunhyang Đề cử
1995 Best New Actress Sons of the Wind Đoạt giải
1996 Excellence Award, Actress A Faraway Country, Colors Đoạt giải
1997 Popularity Award Propose Đoạt giải
2014 Top Excellence Award, Actress Wonderful Days Đề cử
Excellence Award, Actress in a Serial Drama Đề cử
Korean Culture and Entertainment Awards 2012 Best Actress Thần Y Đoạt giải [46]
Korea Drama Awards 2015 Top Excellence Award, Actress Khi Mẹ Ra Tay Đề cử
MBC Drama Awards 1998 Popularity Award Forever Yours, Sunflower Đoạt giải
2015 Grand Prize (Daesang) Khi Mẹ Ra Tay Đề cử
Top 10 Stars Đoạt giải [47]
Top Excellence Award, Actress in a Miniseries Đề cử
2022 Ngày Mai Đề cử [48]
2024 Bitter Sweet Hell Đề cử [49]
Grand Prize (Daesang) Đề cử [50]
Best Couple Award (with Lee Hye-young) Đề cử [51]
SBS Drama Awards 1998 Grand Prize (Daesang) Mister Q Đoạt giải
2000 SBSi Award Tomato Đoạt giải [52]
Big Star Award Đoạt giải
2012 Top Excellence Award, Actress in a Miniseries Thần Y Đề cử
2020 Grand Prize (Daesang) Xứ Sở Alice Đề cử [53]
Top Excellence Award, Actress in a Miniseries Fantasy/Romance Drama Đề cử [54]
The Seoul Awards 2017 Best Actress Quý Cô Ưu Tú Đề cử [55]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Kim Hee Sun trên IMDb
  2. 1 2 Daily, The Chosun (ngày 27 tháng 2 năm 2024). "Fans Eagerly Await Wedding of Kim Hee-sun". The Chosun Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  3. Choi, April (ngày 30 tháng 7 năm 2007). "Actress Kim Hee-sun's Fiance Is Businessman". The Korea Times. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  4. "S. Korean star Kim Hee-sun's wedding". Xinhua News Agency. ngày 20 tháng 10 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  5. Garcia, Cathy Rose A. (ngày 21 tháng 1 năm 2009). "Kim Hee-sun Gives Birth to Baby Girl". The Korea Times. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  6. "Actress Kim Hee-sun Gives Birth to a Baby Girl". The Chosun Ilbo. ngày 23 tháng 1 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  7. "Popular actress regrets admitting to having a daughter". The Korea Times. ngày 24 tháng 11 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2012.
  8. Oh Yoon-joo (ngày 9 tháng 3 năm 2022). 김희선, 산불 피해 구호 위해 1억 원 기부 [공식] [Kim Hee-sun, donated 100 million won to relief from wildfire damage [Official]] (bằng tiếng Hàn). MyDaily. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2022 qua Naver.
  9. Lee Mi-na (ngày 25 tháng 4 năm 2022). 김희선, 서울아산병원에 1억 기부 "이웃의 아픔 함께" [공식] [Kim Hee-sun, donated 100 million won to Asan Medical Center in Seoul "Together with the pain of our neighbors" [Official]] (bằng tiếng Hàn). The Korea Economic Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2022 qua Naver.
  10. "김희선 "20대 원없이 보내..지금이 더 좋아"". m.entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  11. 이투데이 (ngày 21 tháng 5 năm 2014). "'라디오스타' 배철수, 김희선 미모 극찬… "처음에 회장님 조카인 줄"". 이투데이 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  12. "KBS 2TV새주말극「목욕탕집 남자들」". n.news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  13. "KBS새월화미니시리즈 「프로포즈」". n.news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  14. "KBS-2 TV 새 주말연속극 `웨딩드레스'". n.news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  15. 한국일보 (ngày 31 tháng 8 năm 1999). "[만남] MBC '안녕 내사랑' 이창순 PD와 김희선-문화ㅣ한국일보". 한국일보 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  16. 조선일보 (ngày 15 tháng 8 năm 2020). "[스튜디오] MBC 새 메디컬 드라마 `해바라기'". 조선일보 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  17. 현영복기자. "SBS `미스터Q'의 인기를 `토마토'로 잇는다". n.news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  18. "김희선 씨, 20년전과 똑같은 성격미녀 맞네요(종합)". 김희선 씨, 20년전과 똑같은 성격미녀 맞네요(종합) - 손에 잡히는 뉴스 눈에 보이는 뉴스 - 뉴스엔 (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  19. Daily, The Chosun (ngày 27 tháng 2 năm 2024). "Fans of Snubbed Beauties up in Arms". The Chosun Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  20. Daily, The Chosun (ngày 27 tháng 2 năm 2024). "TV Star Kim, 7th Most Beautiful Woman". The Chosun Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  21. Phong, Báo điện tử Tiền (ngày 27 tháng 10 năm 2005). "Kim Hee Sun tham gia "Thần thoại" - không chỉ vì ăn khách!". Báo điện tử Tiền Phong. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  22. thanhnien.vn (ngày 14 tháng 9 năm 2023). "'Nhân duyên tiền đình' và màn tái xuất duyên dáng của Kim Hee Sun". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  23. J, Anne (ngày 23 tháng 4 năm 2023). ""A Legend" Brings Together Jackie Chan, Zhang Yixing and More in the Film Dubbed as the Sequel to 2005's "The Myth"". DramaPanda (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  24. https://giadinh.suckhoedoisong.vn. "Phim "Thần y" - ly kỳ chuyện tình vượt thời gian". giadinh.suckhoedoisong.vn. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2026. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |last= (trợ giúp)
  25. Eva.vn. "Quý cô ưu tú: "Đại hội" ngoại tình tan rã, những kẻ phản bội phải trả giá thích đáng". eva.vn. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2026.
  26. laodong.vn https://laodong.vn/giai-tri/kim-hee-sun-va-cu-loi-nguoc-dong-voi-tham-vong-hon-nhan-1064409.ldo. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2026. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  27. Thegioidienanh.vn (ngày 2 tháng 4 năm 2022). "'Tomorrow' của 'chị đẹp' Kim Hee Sun phá kỷ lục rating ngay ngày đầu lên sóng". Thế giới điện ảnh. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2026.
  28. laodong.vn https://laodong.vn/van-hoa-giai-tri/de-nhat-my-nhan-kim-hee-sun-tro-lai-voi-vai-chua-lanh-tam-hon-1340957.ldo. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2026. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  29. Lee, Hyung-suk (ngày 1 tháng 1 năm 2003). '앙드레김 베스트 스타어워드' 시상. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2021.
  30. 앙드레 김이 사랑한 수많은 별들. Herald POP (bằng tiếng Hàn). Naver. ngày 13 tháng 3 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2021.
  31. Go, Jae-wan (ngày 27 tháng 11 năm 2009). 송윤아-한채영 등 '앙드레김 스타상' 수상...각계 각층 VIP대거 참석. The Asia Business Daily (bằng tiếng Hàn). Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2021.
  32. Kim, Seok-tae (ngày 16 tháng 11 năm 2014). "2014 APAN Star Awards, 조인성 대상". Gukje News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2021.
  33. "Kim Soo-hyun wins grand prize at APAN Star Awards". Kpop Herald (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 11 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2021.
  34. Jeong, Jin-young (ngày 2 tháng 10 năm 2016). "[2016 아시아태평양 스타 어워즈] 김희선-송중기, 아시아스타상 韓 대표 수상". Aju Business Daily (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2021.
  35. 현빈, '2020 APAN' 대상...강하늘·김희선·이상엽·이민정 최우수연기상 - 싱글리스트. www.slist.kr (bằng tiếng Hàn). ngày 24 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2021.
  36. Lee Ho-yeon (ngày 23 tháng 1 năm 2021). "'2020 APAN 어워즈' 강하늘·이민정·이상엽·김희선, 흥행작 이끈 최우수상 영예". Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2020.
  37. "EXO, Kim Hee-sun win big at 2017 Asia Artist Awards". The Korea Herald. ngày 16 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2017.
  38. "반짝 한류스타가 아니다"...김희선, 亞 최고 매력상 수상. Dispatch (bằng tiếng Hàn). ngày 4 tháng 11 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2018.
  39. [제38회 백상예술대상 영화부문 인기상] 김희선. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 3 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2018.
  40. 제54회 백상예술대상, TV·영화 각 부문별 수상 후보자 공개. JTBC (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2018.
  41. [영화]청룡영화사 작품상 '공동경비구역 JSA'. The Dong-A Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 12 năm 2000. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2018.
  42. <봄날은 간다>,청룡영화상 최우수 작품상. Cine21 (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 12 năm 2001. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2018.
  43. Kim Ji-hye (ngày 5 tháng 12 năm 2023). 엄태화VS김지운VS안태진, 제28회 춘사국제영화제 감독상 3파전 [Uhm Tae-hwa VS Kim Ji-woon VS Ahn Tae-jin, Best Director Award 3rd round at the 28th Chunsa International Film Festival]. SBS Entertainment News (bằng tiếng Hàn). Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
  44. Ho, Stewart (ngày 5 tháng 11 năm 2012). "Kim Hee Sun Selected as Icon of the Year at 9th Annual Cosmopolitan Asia Beauty Awards". enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  45. Sunwoo, Carla (ngày 6 tháng 11 năm 2012). "Kim Hee-sun 'iconic woman' of 2012". Korea JoongAng Daily. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  46. "The 20th Korea Culture Entertainment Grand Prize Winners List". Korea Culture Entertainment Awards (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2013.
  47. "[MBC 연기대상] 김성령-김희선부터 지성-김유정까지, 10대스타상 수상". The Financial News (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2018.
  48. Choi, Hee-jae (ngày 30 tháng 12 năm 2022). 임윤아, 최우수연기상 미니시리즈 부문 수상 "부담감도 있었지만..." [MBC 연기대상] [Im Yoon-ah, Best Acting Award for Mini-series category "There was a sense of pressure..." [MBC Drama Awards]] (bằng tiếng Hàn). X-ports News. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2023 qua Naver.
  49. Kim Hyun-jung (ngày 5 tháng 1 năm 2025). 이하늬, 최우수상 "출산 후 첫 작품 큰 도전, 母들과 상 나누고파" [2024 MBC 연기대상] [Lee Ha-nui, Best Actress Award "First work after giving birth, a big challenge, I want to share the award with mothers" [2024 MBC Drama Awards]]. Xports News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2025. 여자 최우수연기상 후보로는 '원더풀월드' 김남주, '우리, 집' 김희선, 이혜영, '밤에 피는 꽃' 이하늬가 이름을 올렸다. [The nominees for the Best Actress Award are Kim Nam-joo from 'Wonderful World', Kim Hee-sun and Lee Hye-young from 'Our Home', and Lee Ha-nui from 'Flowers that Bloom at Night'.]
  50. Kim Hye-young (ngày 27 tháng 12 năm 2024). "'MBC 연기대상' 한석규→유연석 총출동! 영예의 대상 주인공은?" ['MBC Drama Awards' Han Seok-kyu → Yoo Yeon-seok all out! Who will be the winner of the honorable grand prize?]. MBC Entertainment (bằng tiếng Hàn). Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2024.
  51. Heo Ji-hyung (ngày 18 tháng 12 năm 2024). 이제훈♥이동휘→유연석♥채수빈, 'MBC 연기대상' 베스트커플 후보 [Lee Je Hoon ♥ Lee Dong Hwi → Yoo Yeon Seok ♥ Chae Soo Bin, 'MBC Drama Awards' Best Couple Nominees]. Star News (bằng tiếng Hàn). Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2024.
  52. "SBS 연기대상에 고두심". Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 1 năm 2001. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2018.
  53. "[2020 SBS 연기대상] 남궁민·주지훈·김혜수·김소연·한석규·주원·김희선, 대상 후보". Maeil Business Newspaper. ngày 31 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2021.
  54. Jeong, Hee-yeon (ngày 1 tháng 1 năm 2021). 이민호-박은빈, '2020 SBS 연기대상' 미니시리즈 판타지/로맨스 최우수연기상 [Lee Min-ho and Park Eun-bin, '2020 SBS Drama Awards' Miniseries Fantasy/Romance Best Actor Award] (bằng tiếng Hàn). Sports Donga. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2022 qua Naver.
  55. '제1회 더 서울어워즈' 노미네이트 공개, 이보영 지성 김희선 조승우 등 화려한 라인업 공개. The Seoul Economy Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2018.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]