Steve Clarke
Giao diện
|
Clarke trên cương vị huấn luyện viên trưởng của đội tuyển Scotland vào năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Stephen Clarke[1] | ||
| Ngày sinh | 29 tháng 8, 1963 | ||
| Nơi sinh | Saltcoats, Scotland | ||
| Chiều cao | 5 ft 10 in (1,78 m) | ||
| Vị trí | Hậu vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Scotland (huấn luyện viên trưởng) | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1982–1987 | St Mirren | 200 | (7) |
| 1987–1998 | Chelsea | 330 | (7) |
| Tổng cộng | 530 | (14) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1983–1985 | U-21 Scotland[2] | 8 | (0) |
| 1987–1994 | Scotland | 6 | (0) |
| Sự nghiệp huấn luyện | |||
| Năm | Đội | ||
| 1998-99 | Newcastle United (trợ lý) | ||
| 2012–2013 | West Bromwich Albion | ||
| 2014–2015 | Reading | ||
| 2017–2019 | Kilmarnock | ||
| 2019– | Scotland | ||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Stephen "Steve" Clarke (sinh 29 tháng 8 năm 1963) là một cựu cầu thủ bóng đá và huấn luyện viên người Scotland hiện là huấn luyện viên trưởng của đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland.
Clarke từng thi đấu cho St Mirren, Chelsea và Scotland, giành được ba danh hiệu lớn cùng với Chelsea. SAu khi giải nghệ, ông chuyển sang công tác huấn luyện và làm việc tại Newcastle United, Chelsea, West Ham United và Liverpool. Ông cũng từng dẫn dắt West Bromwich Albion và Reading.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]- FA Cup: 1996–97[3]
- Football League Cup: 1997–98[4]
- UEFA Cup Winners' Cup: 1997–98[5]
- Full Members Cup: 1990
- Cá nhân
Huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn]- Cá nhân
Thống kê huấn luyện
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 3 tháng 12 năm 2015
| Đội | QG | Từ | Tới | Thành tích | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tr | T | H | B | %Thắng | |||||||
| Newcastle United (tạm quyền) | 28 tháng 8 năm 1999 | 2 tháng 9 năm 1999 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0,00 | ||||
| West Bromwich Albion | 8 tháng 6 năm 2012 | 14 tháng 12 năm 2013 | 59 | 19 | 14 | 26 | 32,20 | ||||
| Reading | 16 tháng 12 năm 2014 | 4 tháng 12 năm 2015 | 53 | 19 | 14 | 20 | 35,85 | ||||
| Tổng | 113 | 38 | 28 | 47 | 33,63 | ||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Stevie Clarke". London Hearts Supporters' Club. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010.
- ↑ "Steve Clarke". www.fitbastats.com. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2012.
- ↑ Fort, Didier (ngày 15 tháng 2 năm 2006). "England - FA Cup Finals 1946-2000". RSSSF. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2016.
- ↑ Fort, Didier (ngày 25 tháng 2 năm 2001). "England - League Cup Finals 1961-2001". RSSSF. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2016.
- ↑ Stokkermans, Karel; Ross, James M. (ngày 4 tháng 6 năm 2015). "Cup Winners' Cup 1997-98". RSSSF. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2016.
- ↑ "West Brom's Steve Clarke wins Manager of the Month award". BBC Sport. BBC. ngày 11 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2016.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Steve Clarke tại Soccerbase
- Steve Clarke tại Soccerbase
- Bản mẫu:SFA profile
Thể loại:
- Sinh năm 1963
- Nhân vật còn sống
- Người Saltcoats
- Cầu thủ bóng đá Scotland
- Hậu vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá Chelsea F.C.
- Cầu thủ bóng đá Scottish Football League
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Huấn luyện viên bóng đá Scotland
- Huấn luyện viên Newcastle United F.C.
- Huấn luyện viên West Bromwich Albion F.C.
- Huấn luyện viên giải Ngoại hạng Anh
- Ban huấn luyện Chelsea F.C.
- Ban huấn luyện Liverpool F.C.
- Huấn luyện viên bóng đá Reading F.C.
- Huấn luyện viên English Football League
- Huấn luyện viên Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024
- Huấn luyện viên Giải vô địch bóng đá thế giới 2026