Yehvann Diouf
|
Diouf trong màu áo Reims năm 2025 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Yehvann Djibril Victor Diouf[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 16 tháng 11, 1999 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Montreuil, Pháp | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,88 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Nice | ||||||||||||||||
| Số áo | 80 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2005–2010 | Champigny | ||||||||||||||||
| 2010–2012 | Créteil | ||||||||||||||||
| 2012–2016 | Troyes | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2016–2019 | Troyes II | 43 | (0) | ||||||||||||||
| 2019 | Troyes | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2019–2022 | Reims II | 24 | (0) | ||||||||||||||
| 2020–2025 | Reims | 101 | (0) | ||||||||||||||
| 2025– | Nice | 26 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2017 | U-18 Pháp | 3 | (1) | ||||||||||||||
| 2017–2018 | U-19 Pháp | 10 | (0) | ||||||||||||||
| 2018 | U-20 Pháp | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2025– | Sénégal | 2 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:04, 17 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 | |||||||||||||||||
Yehvann Djibril Victor Diouf (sinh ngày 16 tháng 11 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Ligue 1 Nice. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Sénégal.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 8 tháng 9 năm 2016, Diouf trở thành cầu thủ trẻ nhất từng ký hợp đồng chuyên nghiệp với Troyes, ở tuổi 16 tuổi 297 ngày.[2] Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp cho Troyes trong trận hòa 0–0 tại Ligue 2 với Ajaccio vào ngày 17 tháng 5 năm 2019.[3]
Diouf ký hợp đồng bốn năm để gia nhập Reims bắt đầu từ ngày 1 tháng 7 năm 2019.[4]
Ngày 3 tháng 7 năm 2025, có thông báo rằng Diouf sẽ ký hợp đồng với câu lạc bộ cùng Ligue 1 là Nice với mức phí 7 triệu euro.[5]
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Sinh ra tại Pháp, Diouf có gốc Sénégal và Ba Lan lần lượt thông qua cha và mẹ.[6][7] Anh từng đại diện cho U-19 Pháp tại Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2018.[8]
Ngày 19 tháng 3 năm 2025, yêu cầu chuyển liên đoàn thi đấu quốc tế sang Sénégal của Diouf được FIFA chấp thuận.[1]
Ngày 21 tháng 5 năm 2026, Diouf chính thức được huấn luyện viên Pape Thiaw của Sénégal lựa chọn trong danh sách 28 cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[9]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Coupe de France | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Troyes II | 2016–17 | Championnat National 3 | 18 | 0 | — | — | — | 18 | 0 | |||
| 2017–18 | 14 | 0 | — | — | — | 14 | 0 | |||||
| 2018–19 | 11 | 0 | — | — | — | 11 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 43 | 0 | — | — | — | 43 | 0 | |||||
| Troyes | 2016–17 | Ligue 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| 2017–18 | Ligue 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | |||
| 2018–19 | Ligue 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 1 | 0 | ||
| Tổng cộng | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 1 | 0 | |||
| Reims II | 2019–20 | Championnat National 2 | 16 | 0 | — | — | — | 16 | 0 | |||
| 2020–21 | 2 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | |||||
| 2021–22 | 5 | 0 | — | — | — | 5 | 0 | |||||
| 2022–23 | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 24 | 0 | — | — | — | 24 | 0 | |||||
| Reims | 2019–20 | Ligue 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| 2020–21 | 2 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 3 | 0 | |||
| 2021–22 | 0 | 0 | 3 | 0 | — | — | 3 | 0 | ||||
| 2022–23 | 31 | 0 | 3 | 0 | — | — | 34 | 0 | ||||
| 2023–24 | 34 | 0 | 0 | 0 | — | — | 34 | 0 | ||||
| 2024–25 | 34 | 0 | 5 | 0 | — | 2[a] | 0 | 41 | 0 | |||
| Tổng cộng | 101 | 0 | 12 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 115 | 0 | ||
| Nice | 2025–26 | Ligue 1 | 26 | 0 | 2 | 0 | 8[b] | 0 | 2[a] | 0 | 38 | 0 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 195 | 0 | 14 | 0 | 8 | 0 | 4 | 0 | 221 | 0 | ||
- 1 2 Lần ra sân tại vòng play-off thăng hạng/xuống hạng Ligue 1
- ↑ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Sénégal | 2025 | 1 | 0 |
| 2026 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 2 | 0 | |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Reims
- Á quân Coupe de France: 2024–25[11]
Nice
Sénégal
- Á quân Cúp bóng đá châu Phi: 2025[13]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 "FIFA Change of Association Platform". knowledge.fifa.com. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Premier contrat pro pour Yehvann Diouf - ESTAC.FR". www.estac.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "ESTAC Troyes - AC Ajaccio (0-0) - Saison 2018/2019 - Domino's Ligue 2". www.lfp.fr.
- ↑ "Transferts : Yehvann Diouf (Troyes) rejoindra Reims l'été prochain". L'ÉQUIPE.
- ↑ "Official | Yehvann Diouf joins OGC Nice from Reims in €7m deal - Get French Football News" (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Tomegah, Rodolph (ngày 12 tháng 4 năm 2016). "Yehvann Diouf: Ce jeune gardien d'origine sénégalaise que veut Chelsea". Africa Top Sports (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Yehvann Diouf, un renfort de poids pour les Lions". ngày 13 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "La Liste Des U19 Pour L'EURO 2018" [U19 List for the EURO 2018]. fff.fr (bằng tiếng Pháp). ngày 12 tháng 7 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "La liste du Sénégal pour la Coupe du Monde 2026 est connue". FIFA (bằng tiếng Pháp). ngày 20 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2026.
- ↑ Yehvann Diouf tại Soccerway
- ↑ Guillemet, Hugo (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "Le PSG s'offre une 16e Coupe de France après une victoire facile en finale contre Reims" (bằng tiếng Pháp). L'Équipe. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Brotherton, Alex (ngày 22 tháng 5 năm 2026). "Lens 3-1 Nice: Lens end Coupe de France curse to lift trophy for first time in their history". BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
- ↑ Bosher, Luke; Joseph, Sam; Harris, Jay (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Morocco crowned AFCON winners 57 days after final as Senegal's victory declared void". The New York Times. ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2026.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Yehvann Diouf tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)
- Yehvann Diouf tại Liên đoàn bóng đá Pháp (lưu trữ) (bằng tiếng Pháp)
- Bản mẫu:LFP
- Yehvann Diouf tại Soccerway
- Yehvann Diouf tại WorldFootball.net
- FFF male player template using numeric ID
- Sinh năm 1999
- Nhân vật còn sống
- Người từ Montreuil, Seine-Saint-Denis
- Cầu thủ bóng đá nam Sénégal
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Pháp
- Người Sénégal gốc Ba Lan
- Vận động viên Pháp gốc Sénégal
- Người Pháp gốc Ba Lan
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ Ligue 1
- Cầu thủ Ligue 2
- Cầu thủ Championnat National 2
- Cầu thủ Championnat National 3
- Cầu thủ ES Troyes AC
- Cầu thủ Stade de Reims
- Cầu thủ OGC Nice
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Phi 2025
- Nam vận động viên Sénégal thế kỷ 21
- Nam vận động viên Pháp thế kỷ 21
- Vận động viên da đen Pháp
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026